Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản như tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn, tài sản tham nhũng, công khai minh bạch, trách nhiệm giải trình, nhũng nhiễu, vụ lợi, xung đột lợi ích, cơ quan tổ chức đơn vị khu vực nhà nước và doanh nghiệp tổ chức khu vực ngoài nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
  • ▸Người có chức vụ, quyền hạn được xác định theo hình thức bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, hợp đồng hoặc hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao nhiệm vụ và có quyền hạn.
  • ▸Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ tham nhũng, có nguồn gốc từ tham nhũng.
  • ▸Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  • ▸Vụ lợi là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt lợi ích vật chất hoặc phi vật chất không chính đáng.
  • ▸Xung đột lợi ích là tình huống lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'vụ lợi' và 'nhũng nhiễu'.
  • Cho rằng người có chức vụ, quyền hạn chỉ bao gồm cán bộ, công chức, viên chức.
  • Không phân biệt được 'cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước' và 'doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước'.

Giải thích

Điều 3 định nghĩa nhiều thuật ngữ quan trọng. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi. Người có chức vụ, quyền hạn được xác định không chỉ dựa vào hình thức bổ nhiệm, bầu cử, tuyển dụng, hợp đồng mà còn có thể do hình thức khác, có hưởng lương hoặc không, miễn là được giao nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn. Tài sản tham nhũng gồm tài sản có được từ tham nhũng hoặc có nguồn gốc từ tham nhũng. Các khái niệm khác như công khai minh bạch, trách nhiệm giải trình, nhũng nhiễu, vụ lợi, xung đột lợi ích cũng được giải thích cụ thể. Đặc biệt, khu vực nhà nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát kinh phí, quản lý nhằm phục vụ nhu cầu chung; còn lại là khu vực ngoài nhà nước. Nắm vững các định nghĩa này giúp áp dụng đúng các điều luật khác.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi. 2. Người có chức v ụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức; b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong c ơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức; đ) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hi ện nhiệm vụ, công vụ đó. 3. Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng. 4. Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị là việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệ m vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 6 CÔNG BÁO/Số 1137 + 1138/Ngày 23-12-2018 5. Trách nhiệm giải trình là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền làm rõ thông tin, giải thích kịp thời, đầy đủ về quyết định, hành vi của mình trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao. 6. Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. 7. V ụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng. 8. Xung đột lợi ích là tình huống mà trong đó lợi ích của người có chức vụ, quyền hạn hoặc người thân thích của họ tác động hoặc sẽ tác động không đúng đến vi ệc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. 9. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý nhằm phục vụ nhu cầu phát triển chung, thiết yếu của Nhà nước và xã hội. 10. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước là doanh nghiệp, tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.