Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 181/2024/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 181/2024/NĐ-CP — Nghị định 181/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các từ ngữ: Người quản lý, Chỉ huy nổ mìn, Thợ nổ mìn, Người phục vụ liên quan trực tiếp, Người được giao quản lý kho. Mỗi khái niệm được định nghĩa rõ ràng để áp dụng thống nhất trong Nghị định 181/2024/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người quản lý: được tổ chức, doanh nghiệp giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật, an toàn trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp, trừ chỉ huy nổ mìn.
  • ▸Chỉ huy nổ mìn: được bổ nhiệm để chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được ký duyệt.
  • ▸Thợ nổ mìn: trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được ký duyệt và tuân thủ chỉ đạo của chỉ huy nổ mìn.
  • ▸Người phục vụ liên quan trực tiếp: bảo vệ kho, bốc dỡ, vận chuyển, áp tải, điều khiển phương tiện, lấy mẫu phục vụ thử nghiệm.
  • ▸Người được giao quản lý kho: được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm nhập kho, bảo quản, lưu trữ, xuất kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Người quản lý và Chỉ huy nổ mìn: Người quản lý không bao gồm chỉ huy nổ mìn.
  • Thợ nổ mìn và Chỉ huy nổ mìn khác nhau về vai trò: chỉ huy chỉ đạo, thợ trực tiếp sử dụng.
  • Người được giao quản lý kho không chỉ quản lý vật liệu nổ công nghiệp mà còn tiền chất thuốc nổ.

Giải thích

Điều 3 định nghĩa các thuật ngữ quan trọng dùng trong Nghị định 181/2024/NĐ-CP. Người quản lý là người được tổ chức, doanh nghiệp giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật, an toàn trong quản lý vật liệu nổ công nghiệp, nhưng không bao gồm chỉ huy nổ mìn. Chỉ huy nổ mìn là người được bổ nhiệm để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được ký duyệt. Thợ nổ mìn là người trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn và tuân thủ chỉ đạo của chỉ huy nổ mìn. Người phục vụ liên quan trực tiếp bao gồm các vị trí như bảo vệ kho, bốc dỡ, vận chuyển, áp tải, điều khiển phương tiện, lấy mẫu thử nghiệm. Người được giao quản lý kho là người chịu trách nhiệm nhập kho, bảo quản, lưu trữ, xuất kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người quản lý là người được tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về chuyên môn, kỹ thuật, an toàn trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp, trừ chỉ huy nổ mìn. 2. Chỉ huy nổ mìn là người được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bổ nhiệm để chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được ký duyệt. 3. Thợ nổ mìn là người trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo hộ chiếu nổ mìn đã được ký duyệt và tuân thủ theo chỉ đạo, hướng dẫn của chỉ huy nổ mìn. 4. Người phục vụ liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: Bảo vệ kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; người thực hiện bốc dỡ, vận chuyển tại kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn; người áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; người lấy mẫu phục vụ thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp. 5. Người được giao quả n lý kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp, ti ền chất thuốc nổ là người được tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm nhập kho, bảo quản, lưu trữ, xuất kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.