Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kênh chương trình trong nước là kênh chương trình phát thanh, kênh
chương trình truyền hình do các cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát
thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết
sản xuất theo quy định của pháp luật.
2. Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu là kênh chương trình trong nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền quy định phù hợp với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin
tuyên truyền trong từng giai đoạn, gồm kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.
3. Kênh chương trình nước ngoài là kênh chương trình phát thanh, kênh
chương trình truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản
xuất, có ngôn ngữ thể hiện chính là tiếng nước ngoài.
4. Chương trình trong nước là chương trình phát thanh, chương trình
truyền hình theo quy định của Luật số 126/2025/QH15; chương trình hình ảnh,
âm thanh khác do cơ quan, tổ chức của Việt Nam sản xuất, bao gồm cả chương
trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện.
5. Chương trình nước ngoài là chương trình phát thanh, chương trình
truyền hình thuộc kênh chương trình nước ngoài; chương trình hình ảnh, âm
thanh khác do tổ chức nước ngoài sản xuất, bao gồm cả chương trình trực tiếp
theo thời điểm diễn ra sự kiện.
6. Lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình là việc cơ quan quản
lý nhà nước về phát thanh, truyền hình ở trung ương sử dụng các phương tiện
điện tử để tổ chức tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản và sử dụng các chương trình,
kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình.
7. Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất là loại hình dịch vụ phát thanh,
truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng mặt đất.
8. Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp là loại hình dịch vụ phát thanh,
truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng qua mạng cáp, áp
dụng các công nghệ khác nhau, gồm: Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp tương
tự; dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp kỹ thuật số; dịch vụ phát thanh, truyền
hình cáp giao thức Internet (IPTV).
9. Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh là loại hình dịch vụ phát
thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng qua vệ tinh.
10. Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động là loại hình dịch vụ phát thanh,
truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng di động mặt đất, di
động qua vệ tinh, qua mạng viễn thông di động mặt đất.
11. Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet là loại hình dịch
vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ
tên miền của trang thông tin điện tử hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt Nam
quản lý, gồm cả ứng dụng Internet.
12. Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá là phương thức cung cấp các
loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cho người sử dụng dịch vụ tự do,
không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc
điều kiện thu tín hiệu.
13. Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là phương thức cung cấp các
loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cho người sử dụng dịch vụ, có áp dụng
biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát và ràng buộc điều kiện thu tín hiệu.
14. Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ cung cấp nội dung làm tăng thêm
tiện ích của dịch vụ phát thanh, truyền hình, gắn liền với kênh chương trình
phát thanh, kênh chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu.
15. Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy
phép hoạt động phát thanh hoặc Giấy phép hoạt động truyền hình, tổ chức,
doanh nghiệp sở hữu bản quyền hoặc có thỏa thuận sử dụng bản quyền hợp
pháp đối với nội dung cung cấp cho đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền
hình.
16. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình là cơ quan báo chí
của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền
hình hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
đủ điều kiện cung cấp dịch vụ và trực tiếp cung cấp nội dung phát thanh, truyền
hình đến người sử dụng dịch vụ.
17. Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình là mạng
viễn thông đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
18. Người sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân có thiết bị thu tín hiệu phát
thanh, truyền hình tại điểm kết cuối của hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng
phát thanh, truyền hình đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền
hình.
19. Thuê bao sử dụng dịch vụ (gọi tắt là thuê bao) là người sử dụng dịch
vụ có giao kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử.
20. Trung tâm thu phát là vị trí các thiết bị phát thanh, truyền hình được
thiết lập thành hệ thống để quản lý hoạt động thu, xử lý tín hiệu băng cơ sở và
cấp tín hiệu phát thanh, truyền hình đến hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng
phát thanh, truyền hình, mạng Internet để cung cấp đến người sử dụng.
21. Nội dung theo yêu cầu, gồm: Phim, chương trình trong nước, chương
trình nước ngoài.
22. Giá dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là số tiền thuê bao phải chi
trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền để được sử dụng
dịch vụ theo ngày hoặc tuần hoặc tháng hoặc quý hoặc năm hoặc từng nội dung
theo thỏa thuận của hợp đồng.