Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 242/2026/NĐ-CP

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 3, 242/2026/NĐ-CP — Nghị định 242/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình

Tóm tắt

Điều 3 giải thích các thuật ngữ cốt lõi trong Nghị định 242/2026/NĐ-CP về phát thanh, truyền hình, bao gồm khái niệm kênh chương trình, chương trình, các loại hình dịch vụ, chủ thể cung cấp và sử dụng dịch vụ. Việc nắm vững các định nghĩa này giúp hiểu đúng phạm vi điều chỉnh và áp dụng chính xác các quy định khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kênh chương trình trong nước do cơ quan báo chí Việt Nam có giấy phép sản xuất hoặc liên kết sản xuất.
  • ▸Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu gồm cấp quốc gia và địa phương.
  • ▸Kênh chương trình nước ngoài do hãng nước ngoài sản xuất, ngôn ngữ chính là tiếng nước ngoài.
  • ▸Chương trình trong nước bao gồm cả chương trình trực tiếp; chương trình nước ngoài thuộc kênh nước ngoài hoặc do tổ chức nước ngoài sản xuất.
  • ▸Các loại hình dịch vụ: mặt đất, cáp (tương tự, kỹ thuật số, IPTV), vệ tinh, di động, Internet, quảng bá, trả tiền, giá trị gia tăng.
  • ▸Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí hoặc tổ chức, doanh nghiệp sở hữu/thỏa thuận bản quyền hợp pháp.
  • ▸Đơn vị cung cấp dịch vụ là cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện trực tiếp cung cấp nội dung đến người sử dụng.
  • ▸Thuê bao là người sử dụng có giao kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ trả tiền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'kênh chương trình trong nước' và 'chương trình trong nước': kênh thuộc cơ quan báo chí có giấy phép, chương trình có thể do cơ quan, tổ chức Việt Nam sản xuất.
  • Nhầm 'dịch vụ quảng bá' (không áp dụng biện pháp kỹ thuật quản lý) với 'dịch vụ trả tiền' (có áp dụng biện pháp kỹ thuật quản lý, ràng buộc).
  • Nhầm 'nội dung theo yêu cầu' chỉ gồm phim mà thực tế gồm phim, chương trình trong nước, chương trình nước ngoài.

Giải thích

Điều 3 định nghĩa 22 từ ngữ quan trọng. Kênh chương trình trong nước do cơ quan báo chí Việt Nam có giấy phép sản xuất hoặc liên kết sản xuất. Kênh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu gồm cấp quốc gia và địa phương. Kênh nước ngoài do hãng nước ngoài sản xuất, tiếng nước ngoài là chính. Chương trình trong nước gồm cả trực tiếp; chương trình nước ngoài thuộc kênh nước ngoài hoặc do tổ chức nước ngoài sản xuất. Các loại hình dịch vụ được phân loại theo hạ tầng: mặt đất, cáp, vệ tinh, di động, Internet. Dịch vụ quảng bá cho người dùng tự do thu, không ràng buộc kỹ thuật; dịch vụ trả tiền có áp dụng biện pháp kỹ thuật quản lý, kiểm soát. Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí hoặc tổ chức, doanh nghiệp có bản quyền hợp pháp. Đơn vị cung cấp dịch vụ là cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện trực tiếp cung cấp đến người sử dụng. Thuê bao là người có hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ trả tiền. Nắm chắc các định nghĩa này là nền tảng để học các điều tiếp theo.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Kênh chương trình trong nước là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật. 2. Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu là kênh chương trình trong nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền trong từng giai đoạn, gồm kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương. 3. Kênh chương trình nước ngoài là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản xuất, có ngôn ngữ thể hiện chính là tiếng nước ngoài. 4. Chương trình trong nước là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình theo quy định của Luật số 126/2025/QH15; chương trình hình ảnh, âm thanh khác do cơ quan, tổ chức của Việt Nam sản xuất, bao gồm cả chương trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện. 5. Chương trình nước ngoài là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình thuộc kênh chương trình nước ngoài; chương trình hình ảnh, âm thanh khác do tổ chức nước ngoài sản xuất, bao gồm cả chương trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện. 6. Lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình là việc cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình ở trung ương sử dụng các phương tiện điện tử để tổ chức tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản và sử dụng các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình. 7. Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng mặt đất. 8. Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng qua mạng cáp, áp dụng các công nghệ khác nhau, gồm: Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp tương tự; dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp kỹ thuật số; dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV). 9. Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng qua vệ tinh. 10. Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng di động mặt đất, di động qua vệ tinh, qua mạng viễn thông di động mặt đất. 11. Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet thông qua các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý, gồm cả ứng dụng Internet. 12. Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá là phương thức cung cấp các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cho người sử dụng dịch vụ tự do, không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc điều kiện thu tín hiệu. 13. Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là phương thức cung cấp các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cho người sử dụng dịch vụ, có áp dụng biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát và ràng buộc điều kiện thu tín hiệu. 14. Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ cung cấp nội dung làm tăng thêm tiện ích của dịch vụ phát thanh, truyền hình, gắn liền với kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu. 15. Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh hoặc Giấy phép hoạt động truyền hình, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu bản quyền hoặc có thỏa thuận sử dụng bản quyền hợp pháp đối với nội dung cung cấp cho đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình. 16. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình là cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ và trực tiếp cung cấp nội dung phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ. 17. Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình là mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình. 18. Người sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân có thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình tại điểm kết cuối của hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình. 19. Thuê bao sử dụng dịch vụ (gọi tắt là thuê bao) là người sử dụng dịch vụ có giao kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử. 20. Trung tâm thu phát là vị trí các thiết bị phát thanh, truyền hình được thiết lập thành hệ thống để quản lý hoạt động thu, xử lý tín hiệu băng cơ sở và cấp tín hiệu phát thanh, truyền hình đến hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, mạng Internet để cung cấp đến người sử dụng. 21. Nội dung theo yêu cầu, gồm: Phim, chương trình trong nước, chương trình nước ngoài. 22. Giá dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là số tiền thuê bao phải chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền để được sử dụng dịch vụ theo ngày hoặc tuần hoặc tháng hoặc quý hoặc năm hoặc từng nội dung theo thỏa thuận của hợp đồng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.