Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 3, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 3 định nghĩa các khái niệm cốt lõi của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15, bao gồm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, các loại hoạt động, nhiệm vụ, tổ chức và hệ thống liên quan. Thí sinh cần nắm vững các định nghĩa này để áp dụng đúng trong các tình huống pháp lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoa học: hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
  • ▸Công nghệ: tập hợp các giải pháp kỹ thuật, quy trình, công cụ, bí quyết được tạo ra bởi ứng dụng tri thức khoa học, kinh nghiệm để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
  • ▸Đổi mới sáng tạo: tạo ra sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đáng kể so với đã có.
  • ▸Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm 9 loại: từ nghiên cứu cơ bản đến hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
  • ▸Nghiên cứu cơ bản: khám phá bản chất, quy luật; Nghiên cứu ứng dụng: sử dụng tri thức khoa học để tạo ra giải pháp phục vụ nhu cầu thực tiễn.
  • ▸Phát triển công nghệ: vận dụng kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm để thiết kế, thử nghiệm, hoàn thiện, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật.
  • ▸Sản xuất thử nghiệm: sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện thực tế để kiểm tra chất lượng, chi phí, khả năng thương mại hóa.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa 'nghiên cứu ứng dụng' và 'phát triển công nghệ': nghiên cứu ứng dụng tạo ra giải pháp, còn phát triển công nghệ tạo ra công nghệ mới hoặc cải tiến.
  • Cần phân biệt 'khởi nghiệp sáng tạo' (quá trình hình thành, phát triển mô hình kinh doanh sáng tạo) với 'doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo' (chủ thể doanh nghiệp).
  • Định nghĩa 'đổi mới sáng tạo' bao gồm cả cải tiến đáng kể, không chỉ sản phẩm hoàn toàn mới.

Giải thích

Điều 3 giải thích 21 từ ngữ quan trọng trong Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15. Các khái niệm nền tảng như khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được định nghĩa rõ ràng. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm nhiều loại hình từ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm đến ứng dụng, chuyển giao công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo và các hoạt động liên quan khác. Các khái niệm về tổ chức như tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo cũng được làm rõ. Ngoài ra, Điều 3 còn định nghĩa các hệ thống như nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống đổi mới sáng tạo. Việc nắm vững các định nghĩa này giúp áp dụng chính xác các quy định khác của Luật.
Nguyên văn Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. 2. Công nghệ là tập hợp các giải pháp kỹ thuật, quy trình, công cụ, bao gồm cả bí quyết, được tạo ra bởi ứng dụng tri thức khoa học, kinh nghiệm để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. 3. Đổi mới sáng tạo là hoạt động tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có. 4. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: a) Nghiên cứu cơ bản; b) Nghiên cứu ứng dụng; c) Phát triển công nghệ; phát triển giải pháp xã hội; d) Sản xuất thử nghiệm; đ) Ứng dụng, chuyển giao công nghệ; e) Đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ; g) Khởi nghiệp sáng tạo; h) Cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; i) Hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và hoạt động liên quan khác. 5. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hình thức tổ chức công việc để giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 6. Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. 7. Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu khoa học sử dụng tri thức khoa học để tạo ra giải pháp phục vụ nhu cầu thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh, đời sống kinh tế - xã hội. 8. Phát triển công nghệ là quá trình vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm để thiết kế, thử nghiệm, hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật nhằm tạo ra công nghệ mới hoặc cải tiến công nghệ, phù hợp với điều kiện ứng dụng thực tiễn. 9. Phát triển giải pháp xã hội là việc phát triển, triển khai sáng kiến hoặc giải pháp mới nhằm giải quyết hiệu quả và bền vững vấn đề xã hội, cộng đồng và môi trường góp phần tạo ra giá trị xã hội. 10. Sản xuất thử nghiệm là việc sản xuất thử sản phẩm mới trong điều kiện sản xuất thực tế nhằm kiểm tra chất lượng, chi phí và khả năng thương mại hóa trước khi triển khai sản xuất thương mại. 11. Khởi nghiệp sáng tạo là quá trình hình thành, phát triển mô hình kinh doanh sáng tạo dựa trên công nghệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới, do cá nhân, nhóm cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, nhằm tạo ra giá trị mới, giải quyết vấn đề thị trường hoặc kinh tế - xã hội. 20 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 12. Dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động đổi mới sáng tạo, hoạt động khởi nghiệp sáng tạo. 13. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo là hoạt động cung cấp nguồn lực, dịch vụ cho đổi mới sáng tạo, bao gồm: sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác. 14. Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo là hoạt động quy định tại khoản 13 Điều này để cung cấp nguồn lực, dịch vụ cho khởi nghiệp sáng tạo. 15. Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 16. Trung tâm nghiên cứu và phát triển là tổ chức chuyên thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được công nhận theo tiêu chí năng lực và kết quả hoạt động. 17. Trung tâm đổi mới sáng tạo là tổ chức thực hiện, hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, được công nhận theo tiêu chí năng lực và kết quả hoạt động. 18. Doanh nghiệp khở i nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp triển khai mô hình kinh doanh sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường dựa trên khai thác hiệu quả công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, ý tưởng đột phá hoặc mô hình kinh doanh mới. 19. Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia là hệ thống số hóa phục vụ quản lý nhà nước, theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc. 20. Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là hạ tầng số phục vụ lưu trữ, chia sẻ, phổ biến, khai thác và sử dụng công khai kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tổ chức, cá nhân trong xã hội. 21. Hệ thống đổi mới sáng tạo là tổng thể các chủ thể và mối liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, tổ chức trung gian, cơ quan nhà nước, cộng đồng và hệ thống thiết chế để thúc đẩy việc tạo ra hoặc cải tiến sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế - xã hội và chất lượng cuộc sống.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.