Bài học
8/2025/TT-BNV
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
Căn cứ: Điều 3, 8/2025/TT-BNV — Thông tư 08/2025/TT-BNV Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
Tóm tắt
Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ được phân thành 13 nhóm (Nhóm I đến Nhóm XIII). Thời hạn lưu trữ cụ thể được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 8/2025/TT-BNV.
Ý chính cần nhớ
- ▸Có 13 nhóm hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ: Nhóm I đến Nhóm XIII.
- ▸Nhóm I: tổ chức bộ máy, quản lý biên chế.
- ▸Nhóm II: tổ chức chính quyền địa phương.
- ▸Nhóm III: quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- ▸Nhóm IV: quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ.
- ▸Nhóm V: cải cách hành chính.
- ▸Nhóm VI: dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới.
- ▸Nhóm VII: hành chính, văn thư, lưu trữ.
- ▸Nhóm VIII: thi đua khen thưởng.
- ▸Nhóm IX: lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- ▸Nhóm X: việc làm.
- ▸Nhóm XI: an toàn, vệ sinh lao động.
- ▸Nhóm XII: người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- ▸Nhóm XIII: người có công.
- ▸Thời hạn lưu trữ cụ thể theo Phụ lục kèm theo Thông tư.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn lưu trữ cụ thể nằm trong thân Điều 3 mà thực tế là ở Phụ lục.
- Bỏ sót nhóm hoặc nhầm thứ tự các nhóm.
- Nhầm Nhóm VI với các nhóm khác về nội dung dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới.
Giải thích
Điều 3 quy định hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ gồm 13 nhóm, từ Nhóm I đến Nhóm XIII. Các nhóm bao quát nhiều lĩnh vực: tổ chức bộ máy, quản lý biên chế; tổ chức chính quyền địa phương; quản lý cán bộ, công chức, viên chức; quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ; cải cách hành chính; dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới; hành chính, văn thư, lưu trữ; thi đua khen thưởng; lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; người có công. Thời hạn lưu trữ cụ thể không nêu trực tiếp trong Điều 3 mà thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư. Khi ôn tập, cần nhớ đúng tên và thứ tự các nhóm, đồng thời xác định thời hạn cụ thể phải tra Phụ lục.
Nguyên văn Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
1. Hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ bao gồm:
Nhóm I. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức bộ máy, quản lý biên chế
Nhóm II. Hồ sơ, tài liệu về tổ chức chính quyền địa phương
Nhóm III. Hồ sơ, tài liệu về quản lý cán bộ, công chức, viên chức
Nhóm IV. Hồ sơ, tài liệu về quản lý hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ
Nhóm V. Hồ sơ, tài liệu về cải cách hành chính
Nhóm VI. Hồ sơ, tài liệu về dân chủ, dân vận, thanh niên và bình đẳng giới
Nhóm VII. Hồ sơ, tài liệu về hành chính, văn thư, lưu trữ
Nhóm VIII. Hồ sơ, tài liệu về thi đua khen thưởng
Nhóm IX. Hồ sơ, tài liệu về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội
Nhóm X. Hồ sơ, tài liệu về việc làm
Nhóm XI. Hồ sơ, tài liệu về an toàn, vệ sinh lao động
Nhóm XII. Hồ sơ, tài liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Nhóm XIII. Hồ sơ, tài liệu về người có công
2. Thời hạn lưu trữ cụ thể đối với hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.