Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 30. Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã

Căn cứ: Điều 30, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 30 quy định các đối tượng được trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã; yêu cầu về đơn tự nguyện, góp vốn hoặc nộp phí thành viên; khả năng đồng thời là thành viên nhiều hợp tác xã; điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và giới hạn tỷ lệ thành viên nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn gồm: cá nhân công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân; pháp nhân Việt Nam.
  • ▸Thành viên liên kết không góp vốn gồm: cá nhân công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi; cá nhân công dân Việt Nam từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân; pháp nhân Việt Nam.
  • ▸Cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí thành viên và đáp ứng điều kiện của Luật và Điều lệ.
  • ▸Thành viên hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.
  • ▸Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • ▸Hợp tác xã có thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài.
  • ▸Tổng số thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm dưới 35% tổng số thành viên chính thức.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp vốn: đối tượng và điều kiện khác nhau.
  • Cho rằng cá nhân từ đủ 15 tuổi có thể là thành viên chính thức: chỉ được là thành viên liên kết không góp vốn.
  • Bỏ qua tỷ lệ tối đa 35% đối với thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân nhà đầu tư nước ngoài.

Giải thích

Điều 30 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã. Theo đó, thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn bao gồm cá nhân công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân; pháp nhân Việt Nam. Thành viên liên kết không góp vốn bao gồm cá nhân công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi; cá nhân công dân Việt Nam từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân; pháp nhân Việt Nam. Cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí thành viên và đáp ứng điều kiện của Luật và Điều lệ. Thành viên có thể đồng thời là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Hợp tác xã có thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài. Tổng số thành viên chính thức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm dưới 35% tổng số thành viên chính thức.
Nguyên văn Điều 30. Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm: a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, ho ạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) Pháp nhân Việt Nam. 2. Thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm: a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầ y đủ; b) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; khi tham gia các giao dịch dân sự, lao động thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật; c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Vi ệt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) Pháp nhân Việt Nam. 3. Cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí thành viên và đáp ứng điều kiện quy định của Luật này và Điều lệ. 4. Thành viên của hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều hợp tác xã, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác. 5. Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia là thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan; b) Điều kiệ n bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư. 6. Hợp tác xã có thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan. 7. Tổng số thành viên chính th ức là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm tỷ lệ dưới 35% tổng số thành viên chính thức của hợp tác xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.