Nguyên văn Điều 30. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà
không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn
bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp
thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường
hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang
được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp thêm văn bản
của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê
thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án
xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho
thuê lại quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá
nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên,
thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân
cư thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi
tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về
việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật
dân sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn
bản này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành
lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thì nộp giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý
đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
8. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để
chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai (nếu
có), sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại
các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở,
công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan
46 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024
chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy
phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản
1 Điều 149 của Luật Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó
và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì phải nộp thêm giấy xác nhận của cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về việc đủ điều kiện tồn tại
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn
bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức thì
nộp giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ
chức sau khi thay đổi;
b) Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức phù hợp với quy định của
pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức.
11. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp
văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử
dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên
của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
của vợ và chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không
thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình
Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng
hôn nhân.
12. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thì nộp một trong
các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành
được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được
đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng;
b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản
khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản
bảo đảm theo quy định của pháp luật;
48 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024
đ) Một trong các văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản này là căn cứ
để thay thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của
bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người
có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp
giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
thì ngoài văn bản quy định tại điểm a khoản này phải nộp thêm hợp đồng mua
bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm
quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì nộp
giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 của Nghị định
này thì nộp giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo
quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3
Điều 23 của Nghị định này thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường
hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện
tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng
chi tiết thì nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có
thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền
của người sử dụng đất thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải
thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời
điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận
chuyển quyền sử dụng đất.
20. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều này mà phải
tách thửa đất, hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
21. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 của Nghị định này thì
nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể
hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của
người sử dụng đất.