Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 30. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực

Căn cứ: Điều 30, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 30 quy định các lĩnh vực phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực gồm phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện. Tổ chức đủ điều kiện được cấp giấy phép, trừ trường hợp tại Điều 33. Giấy phép cấp cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực, theo phạm vi cụ thể tùy lĩnh vực, và có quy định riêng cho giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Năm lĩnh vực phải có giấy phép: phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.
  • ▸Tổ chức đủ điều kiện hoạt động theo Luật được cấp giấy phép, trừ trường hợp tại Điều 33.
  • ▸Không cấp giấy phép cho giai đoạn đầu tư; hoạt động đầu tư theo pháp luật về đầu tư.
  • ▸Giấy phép cấp cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực.
  • ▸Phát điện: cấp theo hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình cho tổ chức sở hữu nhà máy điện.
  • ▸Truyền tải điện: cấp theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện truyền tải cụ thể.
  • ▸Phân phối điện: cấp theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện phân phối cụ thể.
  • ▸Bán buôn điện: cấp theo phạm vi bán điện cụ thể.
  • ▸Bán lẻ điện: cấp theo phạm vi bán điện cụ thể, trừ phạm vi do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị khác; khi chuyển sang thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thì cấp cho tổ chức tham gia thị trường theo phạm vi thị trường.
  • ▸Trước giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép bán lẻ điện cấp đồng thời với phát điện hoặc phân phối điện.
  • ▸Giấy phép có thể cấp cho một hoặc nhiều tổ chức tham gia hoạt động cùng lĩnh vực cụ thể và phải đáp ứng Luật Điện lực, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và quy định khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn rằng giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho giai đoạn đầu tư; Điều 30 khoản 3 khẳng định không cấp cho giai đoạn đầu tư.
  • Cho rằng mỗi tổ chức chỉ được cấp giấy phép cho một lĩnh vực; thực tế giấy phép được cấp cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực.
  • Không phân biệt phạm vi cấp giấy phép giữa các lĩnh vực: phát điện theo hạng mục/toàn bộ công trình; truyền tải, phân phối theo phạm vi lưới; bán buôn, bán lẻ theo phạm vi bán điện.

Giải thích

Điều 30 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đặt ra nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực. Khoản 1 liệt kê năm lĩnh vực phải được cấp giấy phép: phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện. Khoản 2 xác định tổ chức đủ điều kiện theo Luật được cấp giấy phép, trừ trường hợp tại Điều 33. Khoản 3 nêu rõ không cấp giấy phép cho giai đoạn đầu tư; hoạt động đầu tư trong lĩnh vực điện lực theo pháp luật về đầu tư. Khoản 4 cho phép cấp giấy phép cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực. Các khoản 5 đến 9 quy định phạm vi cấp giấy phép theo từng lĩnh vực: phát điện cấp cho tổ chức sở hữu nhà máy điện theo hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình; truyền tải điện theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện truyền tải cụ thể; phân phối điện theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện phân phối cụ thể; bán buôn điện theo phạm vi bán điện cụ thể; bán lẻ điện theo phạm vi bán điện cụ thể, trừ phạm vi do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị khác. Khoản 9 và 10 có quy định đặc thù cho bán lẻ điện khi chuyển sang giai đoạn thị trường bán lẻ điện cạnh tranh và trước giai đoạn này. Khoản 11 cho phép cấp giấy phép cho một hoặc nhiều tổ chức tham gia hoạt động cùng lĩnh vực cụ thể, đồng thời phải đáp ứng Luật Điện lực, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nguyên văn Điều 30. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Các lĩnh vực hoạt động điện lực phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện. 2. Tổ chức đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này được cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật này. 3. Không cấp giấy phép hoạt động điện lực cho giai đoạn đầu tư. Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 4. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp cho tổ chức để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực. 5. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện được cấp cho tổ chức sở hữu nhà máy điện theo hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. 6. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện được cấp theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện truyền tải cụ thể. 7. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện được cấp theo phạm vi quản lý, vận hành lưới điện phân phối cụ thể. 8. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện được cấp theo phạm vi bán điện cụ thể. 9. Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện được cấp theo phạm vi bán điện cụ thể, trừ phạm vi do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho đơn vị khác. Khi chuyển sang giai đoạn vận hành thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện cấp cho tổ chức tham gia thị trường bán lẻ điện theo phạm vi của thị trường bán lẻ điện. 10. Trước giai đoạn vận hành thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện được cấp đồng thời với lĩnh vực phát điện hoặc phân phối điện. 11. Giấy phép hoạt động điện lực cấp cho một hoặc nhiều tổ chức tham gia hoạt động cùng lĩnh vực cụ thể và phải đáp ứng quy định của Luật này, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.