Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 125/2025/NĐ-CP

Điều 30. Nhiệm vụ tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo

Căn cứ: Điều 30, 125/2025/NĐ-CP — Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 30 chuyển nhiệm vụ của UBND cấp huyện (khoản 4 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP) cho UBND cấp xã thực hiện. Đồng thời quy định trình tự, thủ tục tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ của UBND cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP.
  • ▸Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có tên trong Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ phải rà soát, thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 04 cho UBND cấp xã khi không còn thuộc đối tượng hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo.
  • ▸Thời hạn thông báo: 05 ngày làm việc kể từ thời điểm không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thời điểm có hiệu lực của quyết định công nhận hộ nghèo, cận nghèo.
  • ▸UBND cấp xã tổng hợp gửi cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.
  • ▸Mục đích gửi danh sách: làm cơ sở rà soát, điều chỉnh danh sách đối tượng được hỗ trợ đã được phê duyệt (khoản 3 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP) và thẩm định hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ (điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 58/2018/NĐ-CP).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo của tổ chức, cá nhân là 10 ngày; thực tế là 05 ngày làm việc.
  • Nhầm cơ quan nhận thông báo của tổ chức, cá nhân là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; thực tế là UBND cấp xã.
  • Nhầm thời hạn UBND cấp xã tổng hợp gửi là 10 ngày làm việc; thực tế là 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng.

Giải thích

Điều 30 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo. Theo đó, UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ mà trước đây UBND cấp huyện được giao tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách được hỗ trợ phải rà soát và thông báo bằng văn bản (Mẫu số 04) cho UBND cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc khi không còn thuộc đối tượng hoặc khi có thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo. UBND cấp xã có trách nhiệm tổng hợp và gửi cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, để làm cơ sở rà soát, điều chỉnh danh sách đối tượng được hỗ trợ và thẩm định hồ sơ chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp.
Nguyên văn Điều 30. Nhiệm vụ tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất
nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo 1. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ tổng hợp và gửi danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo như sau: 62 CÔNG BÁO/Số 779 + 780/Ngày 24-6-2025 Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có tên trong Quyết định phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ có trách nhiệm rà soát, trường hợp không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc trường hợp thay đổi diện hộ nghèo, cận nghèo theo kết quả điều tra, rà soát hàng năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến thay đổi mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm không còn thuộc đối tượng được hỗ trợ hoặc thời điểm có hiệu lực của quyết định công nhận hộ nghèo, cận nghèo, tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2018/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp gửi cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm cơ sở rà soát, điều chỉnh danh sách đối tượng được hỗ trợ đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và thẩm định hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.