Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 30. Phân loại công trình thủy điện

Căn cứ: Điều 30, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Công trình thủy điện được phân loại để phục vụ quản lý, vận hành bảo đảm an toàn, gồm 4 loại: quan trọng đặc biệt, lớn, vừa, nhỏ. Mỗi loại dựa trên chiều cao đập, dung tích hồ chứa hoặc công suất lắp máy. Thẩm quyền quyết định danh mục công trình được phân cấp cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công trình thủy điện quan trọng đặc biệt: đập cao từ 100 m trở lên; hồ dung tích từ 1.000.000.000 m³ trở lên; hồ từ 500.000.000 m³ đến dưới 1.000.000.000 m³ nếu hạ du có thành phố, thị xã, khu công nghiệp, công trình an ninh quốc gia; nhà máy công suất trên 1000 MW.
  • ▸Công trình thủy điện lớn: đập cao từ 15 m đến dưới 100 m; đập cao từ 10 m đến dưới 15 m và dài từ 500 m trở lên hoặc lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000 m³/s; hồ dung tích từ 3.000.000 m³ đến dưới 1.000.000.000 m³ (trừ hồ thuộc loại quan trọng đặc biệt); nhà máy công suất trên 50 MW đến 1000 MW.
  • ▸Công trình thủy điện vừa: đập cao từ 10 m đến dưới 15 m (trừ đập thuộc loại lớn); hồ dung tích từ 500.000 m³ đến dưới 3.000.000 m³; nhà máy công suất trên 30 MW đến 50 MW.
  • ▸Công trình thủy điện nhỏ: đập cao từ 5 m đến dưới 10 m; hồ dung tích từ 50.000 m³ đến dưới 500.000 m³; nhà máy công suất từ 30 MW trở xuống.
  • ▸Thẩm quyền: Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục công trình quan trọng đặc biệt; Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định danh mục công trình lớn, vừa, nhỏ trên địa bàn 02 tỉnh trở lên; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục công trình trên địa bàn, trừ các trường hợp trên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tiêu chí dung tích hồ chứa của công trình quan trọng đặc biệt và công trình lớn: quan trọng đặc biệt có dung tích từ 500.000.000 m³ trở lên (nếu hạ du quan trọng) hoặc từ 1.000.000.000 m³ trở lên; lớn có dung tích từ 3.000.000 m³ đến dưới 1.000.000.000 m³ nhưng trừ hồ đã thuộc loại quan trọng đặc biệt.
  • Nhầm lẫn về thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định danh mục công trình lớn, vừa, nhỏ trên địa bàn 02 tỉnh trở lên, không phải Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Nhầm lẫn về công suất nhà máy: quan trọng đặc biệt trên 1000 MW; lớn trên 50 MW đến 1000 MW; vừa trên 30 MW đến 50 MW; nhỏ từ 30 MW trở xuống.

Giải thích

Điều 30 phân loại công trình thủy điện thành 4 loại: quan trọng đặc biệt, lớn, vừa, nhỏ. Việc phân loại dựa trên các tiêu chí: chiều cao đập, dung tích hồ chứa, công suất lắp máy của nhà máy. Mỗi loại có các ngưỡng cụ thể. Công trình quan trọng đặc biệt gồm đập cao từ 100 m trở lên; hồ chứa có dung tích từ 1.000.000.000 m³ trở lên; hồ từ 500.000.000 m³ đến dưới 1.000.000.000 m³ nếu vùng hạ du là thành phố, thị xã, khu công nghiệp, công trình an ninh quốc gia; nhà máy công suất trên 1000 MW. Công trình lớn gồm đập cao từ 15 m đến dưới 100 m; đập cao từ 10 m đến dưới 15 m và dài từ 500 m trở lên hoặc lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000 m³/s; hồ dung tích từ 3.000.000 m³ đến dưới 1.000.000.000 m³ (trừ hồ thuộc loại quan trọng đặc biệt); nhà máy công suất trên 50 MW đến 1000 MW. Công trình vừa gồm đập cao từ 10 m đến dưới 15 m (trừ đập thuộc loại lớn); hồ dung tích từ 500.000 m³ đến dưới 3.000.000 m³; nhà máy công suất trên 30 MW đến 50 MW. Công trình nhỏ gồm đập cao từ 5 m đến dưới 10 m; hồ dung tích từ 50.000 m³ đến dưới 500.000 m³; nhà máy công suất từ 30 MW trở xuống. Thẩm quyền quyết định danh mục: Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục công trình quan trọng đặc biệt; Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định danh mục công trình lớn, vừa, nhỏ trên địa bàn 02 tỉnh trở lên; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục công trình trên địa bàn, trừ các trường hợp trên.
Nguyên văn Điều 30. Phân loại công trình thủy điện
Công trình thủy điện được phân loại để phục vụ công tác quản lý, vận hành bảo đảm an toàn công trình: 1. Công trình thủy điện quan trọng đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đập có chiề u cao từ 100 m trở lên hoặc công trình có hồ chứa quy đị nh tại điểm b, điểm c khoản này; b) Hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ 1.000.000.000 m trở lên; c) Hồ chứa thủy điện có dung tích từ 500.000.000 m đến dưới 1.000.000.000 m mà vùng hạ du đập là thành phố , thị xã, khu công nghiệ p, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quố c gia; 34 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 d) Nhà máy thủy điện có công suất lắp máy trên 1000 MW. 2. Công trình thủy điện lớn thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đập có chiều cao từ 15 m đến dư ới 100 m hoặc công trình có hồ chứa nước quy định tại điểm c khoản này; b) Đập có chiều cao từ 10 m đến dư ới 15 m và chiề u dài đậ p từ 500 m trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m và có lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000 m /s; c) Hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ 3.000.000 m đến dưới 1.000.000.000 m , trừ hồ chứa quy định tại điểm c khoản 1 Điề u này; d) Nhà máy thủ y điện có công suấ t lắp máy từ trên 50 MW đến 1000 MW. 3. Công trình thủy điện vừa thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đập có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m hoặc đập của hồ chứa thủy điện quy định tại điểm b khoản này, trừ đập quy đị nh tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ 500.000 m đến dưới 3.000.000 m ; c) Nhà máy thủy điện có công su ất lắp máy từ trên 30 MW đến 50 MW. 4. Công trình thủy điện nhỏ thuộc một trong các trường hợp sau a) Đập có chiều cao từ 5 m đến dưới 10 m; b) Hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ 50.000 m đến dưới 500.000 m ; c) Nhà máy thủy điện có công suất lắp máy từ 30 MW trở xuống. 5. Thẩm quyền quyết định danh mục công trình thủ y điện a) Bộ Công Thương chủ trì, phố i hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có công trình thủ y điện trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục công trình thủy điện quan trọng đặc biệt; b) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định danh mục công trình thủy điện lớn, vừa, nhỏ được xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục công trình thủ y điện trên đị a bàn, trừ công trình thủy điện quy đị nh tại điểm a, điểm b khoản này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.