Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 30. Thủ tục đình chỉ hành nghề

Căn cứ: Điều 30, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 30 quy định thủ tục đình chỉ hành nghề đối với người hành nghề trong ba trường hợp: (1) theo kết luận của Hội đồng chuyên môn, (2) theo kết luận vi phạm đạo đức nghề nghiệp chưa đến mức thu hồi giấy phép, (3) do không đủ sức khỏe. Thủ tục bao gồm trình tự, thời hạn 05 ngày làm việc và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp Hội đồng chuyên môn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự thành lập: Chủ tịch Hội đồng gửi văn bản đến cơ sở trong 05 ngày làm việc; cơ sở báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế trong 05 ngày làm việc; cơ quan này ban hành quyết định đình chỉ trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Trường hợp Hội đồng chuyên môn do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế thành lập: Chủ tịch Hội đồng gửi văn bản đến cơ quan quản lý trong 05 ngày làm việc; cơ quan này ban hành quyết định đình chỉ trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Trường hợp vi phạm đạo đức nghề nghiệp: Nếu cơ quan kết luận không có chức năng đình chỉ, thu hồi giấy phép thì gửi kết luận đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp người hành nghề; cơ quan này ban hành quyết định trong 05 ngày làm việc. Nếu cơ quan kết luận có chức năng đình chỉ, thu hồi giấy phép thì tự ban hành quyết định trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Trường hợp không đủ sức khỏe: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp người hành nghề ban hành quyết định đình chỉ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, cơ quan giám định, cơ sở khám sức khỏe).
  • ▸Quyết định đình chỉ phải có các nội dung: đình chỉ một phần hay toàn bộ phạm vi hành nghề (nếu một phần thì nêu rõ phạm vi), thời hạn đình chỉ, yêu cầu cập nhật kiến thức y khoa liên tục (trừ lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền), điều kiện tiếp tục hành nghề.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ, cơ quan ban hành phải gửi quyết định cho người hành nghề và thực hiện giới hạn phạm vi hành nghề trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hành nghề làm việc để thực hiện và tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh để giám sát; gửi quyết định cho cơ quan đã cấp giấy phép hành nghề nếu cơ quan ra quyết định không phải là cơ quan đã cấp giấy phép.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn 05 ngày làm việc áp dụng cho từng bước trong các trường hợp khác nhau.
  • Bỏ sót trường hợp ngoại lệ không yêu cầu cập nhật kiến thức y khoa liên tục: lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền.
  • Nhầm cơ quan ban hành quyết định đình chỉ trong trường hợp Hội đồng chuyên môn do cơ sở tự thành lập: cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp cơ sở, không phải cơ sở.

Giải thích

Điều 30 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thủ tục đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Có ba nhóm trường hợp: (1) đình chỉ theo kết luận của Hội đồng chuyên môn (điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Khám bệnh, chữa bệnh); (2) đình chỉ do vi phạm đạo đức nghề nghiệp chưa đến mức thu hồi giấy phép (điểm b khoản 1 Điều 34); (3) đình chỉ do không đủ sức khỏe (điểm c khoản 1 Điều 34). Mỗi trường hợp có trình tự và thời hạn 05 ngày làm việc cho từng bước. Đối với trường hợp (1), nếu Hội đồng chuyên môn do cơ sở tự thành lập thì Chủ tịch Hội đồng gửi văn bản đến cơ sở, cơ sở báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế, cơ quan này ra quyết định. Nếu Hội đồng do cơ quan quản lý nhà nước thành lập thì Chủ tịch gửi văn bản trực tiếp đến cơ quan quản lý để ra quyết định. Trường hợp (2), tùy cơ quan kết luận có chức năng đình chỉ, thu hồi giấy phép hay không mà thủ tục khác nhau. Trường hợp (3), cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp người hành nghề ra quyết định trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản kết luận. Quyết định đình chỉ phải có nội dung theo khoản 4 và phải được gửi theo quy định tại khoản 5.
Nguyên văn Điều 30. Thủ tục đình chỉ hành nghề
1. Đối với trường hợp người hành nghề bị đình chỉ theo kết luận của Hội đồng chuyên môn quy định tại Điều 101 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (đi ểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh): a) Trường hợp Hội đồng chuyên môn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự thành lập theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 101 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: - Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận, Chủ tịch Hội đồng chuyên môn có trách nhiệm ký văn bản gửi cơ sở khám bệ nh, chữa bệnh; - Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Hội đồng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do đề nghị đình chỉ hành nghề; - Trong thời gian 05 ngày làm việ c kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ. Nội dung quyết định đình chỉ phải căn cứ vào kết luận của Hội đồng chuyên môn. b) Trường hợp Hội đồ ng chuyên môn do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thành lập theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 101 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh: - Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận, Chủ tịch Hội đồng chuyên môn có trách nhiệm ký văn bản gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm 60 CÔNG BÁO/Số 169 + 170/Ngày 26-01-2024 quyền về y tế quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó phải nêu rõ lý do đề nghị đình chỉ hành nghề; - Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Hội đồng chuyên môn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp c ơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ. Nội dung quyết định đình chỉ phải căn cứ vào kết luận của Hội đồng chuyên môn. 2. Đối với trường hợp người hành nghề bị đình chỉ theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền về có vi phạm đạo đức nghề nghiệp nhưng chưa đến mức ph ải thu hồi giấy phép hành nghề (điểm b khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh): a) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề vi phạm đạo đức nghề nghiệp không có chức năng đình chỉ, thu hồi giấy phép hành nghề: - Cơ quan có thẩm quyền gửi kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghi ệp trong đó đề nghị và nêu rõ lý do đình chỉ hành nghề cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp người hành nghề; - Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp người hành nghề có trách nhiệm ban hành quyết định đ ình chỉ hành nghề. Nội dung quyết định đình chỉ hành nghề phải căn cứ vào văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền. b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận người hành nghề vi phạm đạo đức nghề nghiệp có chức năng đình chỉ thu hồi, giấy phép hành nghề: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản kết luận, c ơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ hành nghề. Nội dung quyết định đình chỉ hành nghề phải căn cứ vào văn bản kết luận. 3. Đối với trường hợp người hành nghề bị đình chỉ do không đủ sức khỏe để hành nghề (điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh): Trong thời gian 05 ngày làm việc k ể từ ngày nhận được văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm: Tòa án, cơ quan giám định, cơ sở khám sức khỏe) về việc người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế quản lý trực tiếp người hành nghề có trách nhiệm ban hành quyết định đình chỉ. Nội dung quyết định đình chỉ phải căn cứ vào văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền. 4. Quyết định đình chỉ một phần ho ặc toàn bộ phạm vi hành nghề của người hành nghề phải bao gồm các nội dung sau: a) Đình chỉ một phần hay toàn bộ phạm vi hành nghề của người hành nghề, nếu đình chỉ một phần thì nêu rõ phạm vi đình chỉ; b) Thời hạn đình chỉ; c) Yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề, trừ trường hợp người hành nghề là lương y, ngườ i có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền; d) Điều kiện tiếp tục hành nghề. 5. Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ phạm vi hành nghề của người hành nghề, cơ quan ban hành quyết định đình chỉ có trách nhiệm: a) Gửi quyết định đình chỉ cho người hành nghề và thực hiện việc giới h ạn phạm vi hành nghề của người bị đình chỉ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người hành nghề làm việc để thực hiện và tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh để giám sát; b) Gửi quyết định đình chỉ cho cơ quan đã cấ p giấy phép hành nghề cho người hành nghề đó đối với trường hợp cơ quan ra quyết định đình chỉ không phải là cơ quan đã cấp giấy phép hành nghề cho người hành nghề.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.