Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch

Căn cứ: Điều 30, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực liên quan đến thay đổi hộ tịch, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản kèm trích lục bản án, bản sao quyết định đến UBND nơi đã đăng ký hộ tịch (hoặc Bộ Ngoại giao nếu là Cơ quan đại diện). Trường hợp thay đổi quốc tịch thì theo pháp luật về quốc tịch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn: 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • ▸Chủ thể có trách nhiệm: Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • ▸Nội dung thông báo: văn bản kèm trích lục bản án, bản sao quyết định.
  • ▸Nơi nhận: UBND nơi đã đăng ký hộ tịch; nếu là Cơ quan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện.
  • ▸Thay đổi quốc tịch: thực hiện theo pháp luật về quốc tịch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn 05 ngày làm việc, không phải ngày thường.
  • Đối tượng thông báo là UBND nơi đã đăng ký hộ tịch, không phải nơi cư trú.
  • Trường hợp Cơ quan đại diện thì thông báo qua Bộ Ngoại giao.

Giải thích

Điều 30 quy định trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật liên quan đến thay đổi hộ tịch của cá nhân theo khoản 2 Điều 3 của Luật này, Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định đến UBND nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch. Nếu nơi đăng ký hộ tịch là Cơ quan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch. Trường hợp thay đổi quốc tịch thì việc thông báo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
Nguyên văn Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật liên quan đến thay đổi hộ tịch của cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này, Tòa án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định đến Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ hộ tịch; trường hợp nơi đăng ký hộ tịch là Cơ quan đại diện thì thông báo cho Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch. 2. Trường hợp thay đổi quốc tịch thì việc thông báo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.