Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ: Điều 31, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 31 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo từng nhóm đối tượng; thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; và giao Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm do Nhà nước quy định tiền lương: tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
  • ▸Nhóm do người sử dụng lao động quyết định tiền lương: tiền lương tháng, gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
  • ▸Người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn mức thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
  • ▸Đối tượng tại điểm đ, e, k khoản 1 Điều 2: tiền lương làm căn cứ đóng do Chính phủ quy định.
  • ▸Đối tượng tại điểm g, h, m, n khoản 1 Điều 2: được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng, thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu; sau ít nhất 12 tháng được lựa chọn lại.
  • ▸Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
  • ▸Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Nhầm mức thấp nhất của bảo hiểm xã hội tự nguyện là mức tham chiếu, thực tế là mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.

Giải thích

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Với bảo hiểm xã hội bắt buộc, tiền lương làm căn cứ đóng được xác định theo nhóm đối tượng: người lao động hưởng lương Nhà nước thì tính theo tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có); người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính theo tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Một số đối tượng được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng trong khoảng từ mức tham chiếu đến 20 lần mức tham chiếu và sau ít nhất 12 tháng được lựa chọn lại. Với bảo hiểm xã hội tự nguyện, thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Nguyên văn Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có); b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc; c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định; d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 26 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.