Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ

Căn cứ: Điều 31, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 31 quy định các trường hợp bắt buộc phải đăng ký chuyển giao công nghệ, khuyến khích đăng ký với trường hợp không bắt buộc, hồ sơ, thời hạn gửi hồ sơ, thời hạn cấp Giấy chứng nhận và các căn cứ từ chối cấp. Đây là thủ tục hành chính quan trọng để hợp đồng chuyển giao công nghệ được nhà nước công nhận và bảo hộ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bắt buộc đăng ký: chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; từ Việt Nam ra nước ngoài; trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước (trừ đã có Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN).
  • ▸Không bắt buộc đăng ký nhưng Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị đăng ký (có cam kết trách nhiệm của các bên); bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo Điều 23; nếu không có văn bản tiếng Việt phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực.
  • ▸Thời hạn gửi hồ sơ: trong 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ.
  • ▸Thời hạn cấp Giấy chứng nhận: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • ▸Căn cứ từ chối: hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ; nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa trường hợp bắt buộc đăng ký và trường hợp được khuyến khích đăng ký.
  • Nhầm thời hạn gửi hồ sơ (90 ngày kể từ ngày ký) với thời hạn cấp Giấy chứng nhận (05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ).
  • Bỏ sót trường hợp ngoại lệ: chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN thì không phải đăng ký.

Giải thích

Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định về đăng ký chuyển giao công nghệ. Theo đó, có ba nhóm hợp đồng chuyển giao công nghệ bắt buộc phải đăng ký: (1) chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; (2) chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; (3) chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ngoài các trường hợp này, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Hồ sơ đăng ký gồm văn bản đề nghị đăng ký (ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên) và bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo Điều 23; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết, bên có nghĩa vụ đăng ký gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp: hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ; nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.
Nguyên văn Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ: a) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam; b) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm: a) Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung theo quy định tạ i Điều 23 của Luật này; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực. 4. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chứ c năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ ch ối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây: a) Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; b) Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ; c) Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.