Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch

Căn cứ: Điều 31, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 31 quy định trình tự cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch, gồm lựa chọn loại tiền tố mã doanh nghiệp, thời hạn hiệu lực, nộp phí, xử lý hồ sơ chưa đầy đủ (01 ngày làm việc thông báo, 03 ngày làm việc sửa đổi) và cấp bản điện tử trong 07 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Điều này cũng quy định thời hạn hiệu lực được giữ nguyên khi thay đổi tên, địa chỉ và các trường hợp bị thu hồi quyền sử dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức nộp hồ sơ lựa chọn loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số.
  • ▸Hồ sơ không đầy đủ: trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo để sửa đổi, bổ sung qua Cổng dịch vụ công quốc gia; tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo.
  • ▸Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đã đóng phí: cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong 07 ngày làm việc theo Mẫu số 6 Phụ lục VII.
  • ▸Thời hạn hiệu lực cấp theo đăng ký; nếu thay đổi tên, địa chỉ thì giữ nguyên hiệu lực theo lần cấp trước.
  • ▸Bị thu hồi khi: đề nghị chấm dứt; không gia hạn duy trì; không còn tồn tại pháp lý, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức mà không thông báo; sử dụng sai quy định (cấp, cho thuê, chuyển nhượng; gắn lên sản phẩm không thuộc phạm vi đăng ký; sai lệch thông tin hồ sơ/dữ liệu sản phẩm); bị kết luận vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo sửa đổi hồ sơ là 03 ngày làm việc, nhưng thời hạn cơ quan thông báo là 01 ngày làm việc; 03 ngày làm việc là thời hạn tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung.
  • Tưởng khi thay đổi tên, địa chỉ phải cấp lại và tính lại thời hạn hiệu lực, nhưng khoản 2 Điều 31 quy định giữ nguyên hiệu lực theo lần cấp trước.

Giải thích

Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch. Người nộp hồ sơ lựa chọn loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số; đồng thời thực hiện các nội dung về thời hạn hiệu lực và nộp phí. Nếu hồ sơ không đầy đủ, trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo để sửa đổi, bổ sung qua Cổng dịch vụ công quốc gia; tổ chức, cá nhân có 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo để sửa đổi, bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đã đóng phí, cơ quan xử lý cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong 07 ngày làm việc theo Mẫu số 6 Phụ lục VII. Thời hạn hiệu lực được cấp theo đăng ký; khi thay đổi tên, địa chỉ thì giữ nguyên hiệu lực theo lần cấp trước. Điều 31 cũng liệt kê các trường hợp bị thu hồi quyền sử dụng, gồm đề nghị chấm dứt; không gia hạn duy trì; không còn tồn tại pháp lý, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức mà không thông báo; sử dụng sai quy định như cấp, cho thuê, chuyển nhượng, gắn mã lên sản phẩm không thuộc phạm vi đăng ký, sai lệch thông tin hồ sơ hoặc dữ liệu sản phẩm; bị kết luận vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch.
Nguyên văn Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
1. Trình tự thực hiện thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bao gồm: Tổ chức thực hiện nộp hồ sơ lựa chọn đăng ký loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số; Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch; nộp phí cấp mã số, mã vạch theo quy định: a) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký; b) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; cơ quan xử lý có trách nhiệm cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong thời hạn 07 ngày làm việc với các nội dung quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định này. 2. Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp theo đăng ký của tổ chức, cá nhân; trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi về tên, địa chỉ, hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được giữ nguyên theo lần cấp trước đó. 3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch trên hệ thống trong các trường hợp sau đây: a) Đề nghị chấm dứt quyền sử dụng mã số, mã vạch; b) Không thực hiện việc gia hạn duy trì sử dụng mã số, mã vạch theo quy định; c) Không còn tồn tại về mặt pháp lý, bị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không thông báo với cơ quan quản lý mã số, mã vạch; d) Sử dụng mã số, mã vạch sai quy định, bao gồm việc: Cấp, cho thuê, chuyển nhượng mã số, mã vạch cho tổ chức, cá nhân khác; gắn mã số, mã vạch lên sản phẩm, hàng hóa không thuộc phạm vi đăng ký; sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc dữ liệu sản phẩm; đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch có tính chất nghiêm trọng hoặc tái phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.