Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 32. Bộ Xây dựng

Căn cứ: Điều 32, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 32 quy định Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí; ban hành định mức xây dựng, công bố suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng quốc gia; hướng dẫn thực hiện, kiểm tra các Bộ, địa phương và dự án quan trọng quốc gia; bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
  • ▸Hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  • ▸Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức hao phí và dữ liệu cơ bản tính giá ca máy, hướng dẫn xác định khối lượng.
  • ▸Tổ chức rà soát thường xuyên, điều chỉnh, bổ sung định mức; cập nhật hệ thống công cụ vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • ▸Hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý chi phí; kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện nhiệm vụ của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công.
  • ▸Bố trí ngân sách hàng năm cho việc thực hiện nhiệm vụ tại khoản 2, 3, 4 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng Bộ Xây dựng chỉ hướng dẫn mà không ban hành định mức xây dựng.
  • Nhầm Bộ Xây dựng không kiểm tra các dự án quan trọng quốc gia.

Giải thích

Điều 32 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. Bộ hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao gồm sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác. Bộ ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức hao phí và dữ liệu tính giá ca máy; hướng dẫn xác định khối lượng. Bộ tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung định mức; cập nhật công cụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Bộ hướng dẫn thực hiện, kiểm tra các Bộ quản lý công trình chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và dự án quan trọng quốc gia. Bộ bố trí ngân sách hàng năm cho các nhiệm vụ tại khoản 2, 3, 4.
Nguyên văn Điều 32. Bộ Xây dựng
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng. 2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác. 3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, hướng dẫn xác định khối lượng công trình. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. 4. Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Kiểm tra theo kế hoạch việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại các dự án quan trọng quốc gia theo hình thức đầu tư công. 5. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.