Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 32. Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược

Căn cứ: Điều 32, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Điều 32 phân loại hoạt động kinh doanh dược gồm kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc và các dịch vụ bảo quản, kiểm nghiệm, thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học. Cơ sở kinh doanh dược gồm cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ (nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền), kiểm nghiệm, thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoạt động kinh doanh dược gồm: kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ bảo quản; kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm; kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.
  • ▸Cơ sở kinh doanh dược gồm: cơ sở sản xuất; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • ▸Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc là một loại cơ sở kinh doanh dược.
  • ▸Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc là một loại cơ sở kinh doanh dược.
  • ▸Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.
  • ▸Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc đều là cơ sở kinh doanh dược.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tủ thuốc trạm y tế xã không phải là cơ sở bán lẻ thuốc; thực tế được liệt kê trong cơ sở bán lẻ thuốc.
  • Bỏ sót hoạt động kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc trong danh mục hoạt động kinh doanh dược.
  • Cho rằng cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc không thuộc cơ sở kinh doanh dược.

Giải thích

Điều 32 xác định phạm vi hoạt động kinh doanh dược và các loại cơ sở kinh doanh dược. Hoạt động kinh doanh dược gồm kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. Cơ sở kinh doanh dược gồm cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản; cơ sở bán buôn; cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền); cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. Cần phân biệt rõ hoạt động và loại cơ sở để áp dụng đúng điều kiện kinh doanh.
Nguyên văn Điều 32. Hoạt động kinh doanh dược và cơ sở kinh doanh dược
1. Hoạt động kinh doanh dược bao gồm: a) Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; đ) Kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc. 2. Cơ sở kinh doanh dược bao gồm: a) Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; d) Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đ) Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; e) Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; g) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; h) Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học của thuốc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.