Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2024/NĐ-CP

Điều 32. Kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực

Căn cứ: Điều 32, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tóm tắt

Điều 32 quy định việc kiểm tra đường dẫn chứng thực phải đảm bảo tất cả chứng thư trong đường dẫn có hiệu lực tại thời điểm ký số, bao gồm chứng thư của chủ thể ký số, chứng thư trung gian (nếu có) và chứng thư gốc. Chứng thư gốc phải phù hợp với chứng thư gốc được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm tra hiệu lực của các chứng thư trong đường dẫn theo Điều 31.
  • ▸Các chứng thư phải có hiệu lực tại thời điểm ký số: chứng thư chủ thể ký số, chứng thư trung gian (nếu có), chứng thư gốc.
  • ▸Chứng thư gốc phải phù hợp với chứng thư gốc được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ qua chứng thư trung gian nếu có.
  • Cho rằng chỉ cần kiểm tra chứng thư gốc mà không cần kiểm tra chứng thư của chủ thể ký số.

Giải thích

Điều 32 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực. Theo đó, phải kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong đường dẫn theo Điều 31, đảm bảo các chứng thư sau có hiệu lực tại thời điểm ký số: chứng thư của chủ thể thực hiện ký số; chứng thư trung gian (nếu có); và chứng thư gốc. Đồng thời, chứng thư gốc trong đường dẫn phải phù hợp với chứng thư gốc được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Quy định này đảm bảo tính tin cậy của toàn bộ chuỗi chứng thư.
Nguyên văn Điều 32. Kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực
1. Kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trong đường dẫn chứng thực theo quy định tại Điều 31 Nghị định này, đảm bảo các chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau có hiệu lực tại thời điểm ký số: a) Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của chủ thể thực hiện ký số; b) Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ trung gian (nếu có); c) Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gốc. 2. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gốc trong đường dẫn chứng thực phải phù hợp với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gốc được công bố bởi Tổ chức cung cấp dịch dụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.