Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 80/2021/NĐ-CP

Điều 32. Quy trình, thủ tục hỗ trợ

Căn cứ: Điều 31, 80/2021/NĐ-CP — Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm tắt

Điều 32 quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Tùy theo nội dung hỗ trợ mà áp dụng quy trình khác nhau: theo kế hoạch và dự toán ngân sách được giao, hoặc theo trình tự cụ thể với thời hạn 14 ngày làm việc để xem xét, thông báo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức hỗ trợ.
  • ▸Hỗ trợ thông tin, phát triển nguồn nhân lực và chuyển đổi từ hộ kinh doanh: thực hiện theo kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao.
  • ▸Hỗ trợ tư vấn, công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị: thực hiện theo quy trình tại khoản 3 Điều 32.
  • ▸Thời hạn xem xét hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp là 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • ▸Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ gồm Tờ khai xác định loại doanh nghiệp và đề xuất nhu cầu hỗ trợ theo mẫu; tài liệu liên quan (nếu có).
  • ▸Hồ sơ thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm thông báo hỗ trợ; hợp đồng, thanh lý hợp đồng và nghiệm thu (nếu có); hóa đơn, chứng từ tài chính liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn 14 ngày làm việc áp dụng cho mọi nội dung hỗ trợ, trong khi chỉ áp dụng cho hỗ trợ tư vấn, công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
  • Cho rằng doanh nghiệp chỉ có thể gửi hồ sơ trực tiếp, trong khi được gửi trực tiếp hoặc trực tuyến.
  • Bỏ sót thành phần hồ sơ thanh toán như hợp đồng, thanh lý hợp đồng, nghiệm thu.

Giải thích

Điều 32 quy định quy trình, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan, tổ chức hỗ trợ. Đối với hỗ trợ thông tin, phát triển nguồn nhân lực và chuyển đổi từ hộ kinh doanh, thực hiện theo kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao. Đối với hỗ trợ tư vấn, công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, trong 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hỗ trợ xem xét, quyết định và thông báo cho doanh nghiệp. Nếu đủ điều kiện nhưng chưa đầy đủ hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện; nếu đủ điều kiện và đầy đủ hồ sơ, thông báo hỗ trợ. Sau đó, tùy trường hợp cung cấp trực tiếp hoặc phối hợp, các bên ký hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý và thanh quyết toán. Hồ sơ đề xuất gồm tờ khai và tài liệu liên quan; hồ sơ thanh toán gồm thông báo, hợp đồng, thanh lý, nghiệm thu và hóa đơn, chứng từ.
Nguyên văn Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa trong việc thu hồi kinh phí hỗ trợ 1. Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghi ệp nhỏ và vừa thực hiện thu hồi kinh phí đối với khoản kinh phí đã hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không trung thực, sử dụng kinh phí hỗ trợ không đúng mục đích và thực hiện không đúng cam kết hỗ trợ. 2. Việc thu hồi kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật. Điề u 32. Quy trình, thủ tục hỗ trợ 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều này thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và v ừa để xem xét, quyết định. 2. Đối với nội dung hỗ trợ thông tin, phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước được giao. 3. Đối với nội dung hỗ trợ tư vấn, công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được thực hiện theo quy trình, thủ tục như sau: a) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, t ổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xem xét hồ sơ, quyết định và có thông báo (bằng văn bản hoặc trực tuyến) cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện hỗ trợ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có thông báo để doanh nghiệp biết. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hỗ trợ nhưng chư a đầy đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hỗ trợ và đầy đủ hồ sơ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệp, trong thông báo thể hiện rõ nội dung, kinh phí ngân sách nhà nước h ỗ trợ và kinh phí khác (nếu có). b) Trường hợp cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng cung cấp trực tiếp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Sau khi có thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành ký hợ p đồng; trong hợp đồng phải thể hiện rõ phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, chi phí do doanh nghiệp nhỏ và vừa chi trả, chi phí khác (nếu có) và điều khoản thanh toán. Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện hợp đồng, hai bên nghiệm thu, thanh lý và thanh quyết toán chi phí hợp đồng theo quy định. c) Trường hợp cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp với cơ quan, tổ chứ c, cá nhân khác có năng lực cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (gọi chung là bên cung cấp): Sau khi có thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng với bên cung cấp và doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành ký hợp đồng; trong hợp đồng phải thể hiện rõ phần kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ, chi phí do doanh nghiệp nhỏ và vừa chi trả, chi phí khác (nếu có) và điều khoản thanh toán. Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện 32 CÔNG BÁO/Số 749 + 750/Ngày 08-9-2021 hợp đồng, ba bên nghiệm thu, thanh lý và thanh quyết toán chi phí hợp đồng theo quy định. d) Việc sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các trường hợp tại điểm b, điểm c khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn liên quan. 4. Hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ bao gồm: a) Tờ khai xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Những tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đề xuất hỗ trợ (nếu có). 5. Hồ sơ thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: a) Thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệ p nhỏ và vừa; b) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và nghiệm thu (nếu có) giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ; c) Các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.