Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 32. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện

Căn cứ: Điều 32, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 32 quy định việc lập, phê duyệt, nội dung và trách nhiệm thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. Quy trình phải tuân thủ pháp luật về điện lực, tài nguyên nước và phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa đã được phê duyệt. Chủ đầu tư lập và trình phê duyệt trước khi tích nước lần đầu, sau đó bàn giao cho các đơn vị liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện phải tuân thủ pháp luật về điện lực, tài nguyên nước và phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Chủ đầu tư công trình thủy điện lập quy trình, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước lần đầu.
  • ▸Sau khi phê duyệt, chủ đầu tư bàn giao quy trình cho đơn vị quản lý vận hành, cơ quan quản lý nhà nước về thủy điện, tài nguyên nước và phòng, chống thiên tai.
  • ▸Nội dung quy trình gồm: cơ sở pháp lý, nguyên tắc vận hành, thông số kỹ thuật; quy định vận hành cửa van, mùa lũ, mùa kiệt, tình huống khẩn cấp; quan trắc khí tượng thủy văn; cảnh báo vận hành cửa xả; dòng chảy tối thiểu; trách nhiệm các bên; tổ chức thực hiện và sửa đổi.
  • ▸Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm vận hành theo quy trình, tuân thủ pháp luật về an toàn công trình thủy điện, tài nguyên nước; ghi chép nhật ký vận hành.
  • ▸Chủ sở hữu công trình có trách nhiệm công bố công khai quy trình đã phê duyệt; kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, chỉ đạo xử lý sự cố theo thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa chủ đầu tư (lập quy trình) và chủ sở hữu (công bố công khai quy trình).
  • Cho rằng quy trình chỉ cần phù hợp với quy trình liên hồ chứa mà không cần tuân thủ pháp luật về điện lực, tài nguyên nước.
  • Bỏ sót trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó.

Giải thích

Điều 32 quy định chi tiết về quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. Trước hết, quy trình phải tuân thủ pháp luật về điện lực, tài nguyên nước và phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư công trình thủy điện có trách nhiệm lập quy trình, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước lần đầu, sau đó bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành và các cơ quan quản lý nhà nước về thủy điện, tài nguyên nước, phòng chống thiên tai. Nội dung quy trình bao gồm nhiều nội dung từ cơ sở pháp lý, nguyên tắc vận hành, thông số kỹ thuật đến quy định vận hành cửa van, mùa lũ, mùa kiệt, tình huống khẩn cấp, quan trắc khí tượng thủy văn, cảnh báo vận hành cửa xả, dòng chảy tối thiểu, trách nhiệm các bên và tổ chức thực hiện. Trách nhiệm thực hiện quy trình được phân công rõ cho đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu công trình, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia.
Nguyên văn Điều 32. Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
1. Quy trình vậ n hành hồ chứa thủy điện phải tuân thủ quy định của pháp luật về điện lực, tài nguyên nước, pháp luật khác có liên quan và phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa được cấp thẩm quyền phê duyệt. 2. Chủ đầu tư công trình thủy điện lập quy trình vậ n hành hồ chứa thủy điện, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước lần đầu và bàn giao cho đơn vị quản lý vậ n hành công trình th ủy điện, các cơ quan quả n lý nhà nước về thủy điện, tài nguyên nước và phòng, chố ng thiên tai; 3. Nội dung quy trình vận hành hồ chứa thủy điện a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình, nguyên tắc v ận hành công trình, thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm v ụ công trình; b) Quy đị nh quy trình vận hành cửa van (nếu có); qu y định cụ thể về vận hành hồ chứa thủy điện trong mùa lũ, mùa kiệt trong trường hợp bình thường và trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiế u nước, xâm nhậ p mặn, lũ, ngập lụt, úng, ô nhiễm nguồn nước và trong tình huố ng khẩn cấp; c) Quy định chế độ quan trắc, cung cấp thông tin về quan tr ắc khí tượng thủ y văn chuyên dùng theo quy định; d) Công tác cảnh báo khi vận hành cửa xả trong trường hợp bình thường và trong tình huố ng khẩn cấp, cảnh báo khi vậ n hành phát đi ện bao gồm: Quy đị nh khoảng thời gian tối thiểu phải thông báo trước khi vận hành m ở cửa xả đầu tiên; tín hiệu cảnh báo, thờ i điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực hiện lệnh vận hành các cửa xả; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát tin, truyề n tin, nhận tin cảnh báo đóng/mở cửa xả; đ) Vận hành hồ chứa đảm bảo quy định về dòng chảy t ối thiểu (nếu có); e) Quy định trách nhiệm và quyề n hạn của chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình thủ y điện, các tổ chức cá nhân kh ác có liên quan trong việ c thực hiện quy trình vậ n hành hồ chứa thủy điện; g) Quy đị nh về tổ chức thực hiện và trường hợp sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành hồ chứa thủy điện. 36 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 4. Trách nhiệm thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện đã được cấp thẩm quyền phê duyệt: a) Đơn vị quản lý vậ n hành công trình thủy điện có trách nhiệm: v ận hành theo quy trình vậ n hành hồ chứa thủy điện, quy trình vận hành liên h ồ chứa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công trình thủy điện, tài nguyên nước; ghi chép hoạ t động vận hành hồ chứa thủy điện vào nhậ t ký vậ n hành dưới hình thứ c bản giấy, bản điện tử hoặc phần mềm chuyên dụ ng khác do chủ sở hữu công trình quyết định; b) Chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệm: công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ các quy định của pháp luậ t về an toàn công trình thủy điện, tài nguyên nước; tổ chức kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vậ n hành thực hiện quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ch ỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vậ n hành hồ chứa, quy trình vậ n hành liên hồ chứa thuộ c phạm vi quản lý của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với công trình thủ y điện thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương; d) Trưởng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm t ổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyế t định phương án điề u tiết, ban hành lệ nh vận hành hồ chứa và quyết định vận hành xả lũ khẩn cấp đối với công trình thủ y điện trên địa bàn quản lý theo thẩ m quyền và nhiệ m vụ được giao; báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia trong tình huống khẩ n cấp vượt quá khả năng ứng phó của địa phương; đ) Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm ch ỉ đạo, tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình vận hành h ồ chứa, quy trình vận hành liên h ồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; ch ỉ đạo việc triển khai các biện pháp ứng phó trong tình huố ng khẩn cấp, quyết định biện pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với công trình thủ y điện theo thẩm quyền qu ản lý; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia trong tình huố ng khẩn cấp vượt quá khả năng ứng phó của bộ; CÔNG BÁO/S ố 597 + 598/Ngày 24-3-2025 37 e) Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia có trách nhiệ m chỉ đạo công tác phòng, chố ng lũ, ngập lụt vùng hạ du đập theo thẩ m quyền và trách nhiệm được giao; chỉ đạo, hỗ trợ các biện pháp ứng phó với tình huống khẩn cấp trong trường hợp vượt quá khả năng của bộ, ngành, địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.