Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

Căn cứ: Điều 33, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 33 quy định thẩm quyền, trình tự và hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, lập hồ sơ và ban hành văn bản bãi bỏ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện, sau khi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ và các bên liên quan.
  • ▸Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện, sau khi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và các bên liên quan.
  • ▸Hồ sơ gửi lấy ý kiến gồm: bản quy chuẩn đề nghị bãi bỏ và bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).
  • ▸Hồ sơ xem xét bãi bỏ gồm: bản quy chuẩn đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh; ý kiến các bên (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình; kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị; tài liệu khác (nếu có).
  • ▸Việc bãi bỏ được thực hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thành phần hồ sơ gửi lấy ý kiến với hồ sơ xem xét bãi bỏ.
  • Cho rằng bãi bỏ quy chuẩn địa phương không cần lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực tương ứng.
  • Lẫn lộn thẩm quyền bãi bỏ giữa quốc gia và địa phương.

Giải thích

Điều 33 quy định hai trường hợp bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật: quốc gia và địa phương. Đối với quốc gia, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ. Hồ sơ gồm bản quy chuẩn đề nghị bãi bỏ và bản thuyết minh; hồ sơ xem xét bổ sung thêm ý kiến, bản tiếp thu giải trình, kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị. Đối với địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và các bên liên quan, sau đó lập hồ sơ và ban hành văn bản bãi bỏ. Cấu trúc hồ sơ tương tự như đối với quốc gia nhưng thay đổi cơ quan lấy ý kiến.
Nguyên văn Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật
1. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học). b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến; kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị; các tài liệu khác liên quan (nếu có). 2. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương. a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học). b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến; kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị; các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.