Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2025/QH15

Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ: Điều 33, 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 33 quy định mức đóng, trách nhiệm đóng và các trường hợp đặc biệt trong đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng tối đa 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng tối đa 1% quỹ tiền lương tháng, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% từ ngân sách trung ương. Điều này cũng quy định việc đóng cùng lúc, thời điểm đóng, miễn đóng khi không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên, giảm đóng cho người khuyết tật và trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người lao động đóng tối đa 1% tiền lương tháng; người sử dụng lao động đóng tối đa 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia BHTN.
  • ▸Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của người lao động đang tham gia, do ngân sách trung ương bảo đảm.
  • ▸Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng và trích tiền lương của từng người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ BHTN.
  • ▸Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHTN tháng đó.
  • ▸Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng BHTN cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng.
  • ▸Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải đóng đủ BHTN; nếu không đóng đủ thì phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ BHTN mà người lao động được hưởng.
  • ▸Thời điểm đóng BHTN là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức đóng tối đa của Nhà nước là 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia, không phải 1% tiền lương tháng của từng người lao động.
  • Nhầm điều kiện không phải đóng BHTN là không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không phải 14 ngày liên tục.
  • Nhầm thời gian giảm tiền đóng cho người khuyết tật là 12 tháng kể từ khi tuyển mới, nhưng luật ghi 'không quá 12 tháng'.

Giải thích

Điều 33 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp. Về mức đóng, người lao động đóng tối đa 1% tiền lương tháng; người sử dụng lao động đóng tối đa 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng của người lao động đang tham gia và do ngân sách trung ương bảo đảm. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng và trích tiền lương của từng người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán trong một số lĩnh vực, người sử dụng lao động đăng ký và đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng tháng đó. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng. Khi chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải đóng đủ; nếu không đóng đủ thì phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng.
Nguyên văn Điều 33. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng; b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp; c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm. 2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. 4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó. 5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. 6. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật. 7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật. 8. Nhà nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 6, 7 và 8 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.