Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 07/2017/QH14

Điều 33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ

Căn cứ: Điều 33, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 33 quy định khi các bên thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung. Điều này cũng quy định thành phần hồ sơ và việc áp dụng trình tự, thủ tục theo Điều 31.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khi thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, các bên phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung; bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung; nếu không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
  • ▸Trình tự, thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật này.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị và mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan nhận hồ sơ: phải gửi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký, không phải cơ quan bất kỳ.
  • Bỏ sót yêu cầu về bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực khi văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung không có bằng tiếng Việt.

Giải thích

Điều 33 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định về gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ. Khi các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ. Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung; bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực. Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị và mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 33. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
1. Các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ quy định tại khoả n 2 Điều này đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ. 2. Hồ sơ đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ bao gồm: a) Văn bản đề nghị đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ; 26 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 b) Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực văn bản gia hạn, sửa đổi, bổ sung; trường hợp không có văn bản bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực. 3. Trình tự, thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Đi ều 31 của Luật này. 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.