Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 216/2025/NĐ-CP

Điều 33. Gia hạn thời hạn thanh tra

Căn cứ: Điều 33, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Tóm tắt

Điều 33 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp phức tạp và đặc biệt phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra; thẩm quyền, trình tự gia hạn và việc gửi quyết định gia hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp phức tạp: trưng cầu giám định, xác minh yếu tố nước ngoài, trở ngại khách quan; xác minh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đối tượng không hợp tác, cản trở, chống đối.
  • ▸Trường hợp đặc biệt phức tạp: cuộc thanh tra liên quan nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương; hoặc có ít nhất 02 trường hợp phức tạp ở khoản 1.
  • ▸Người ra quyết định thanh tra quyết định gia hạn; Trưởng đoàn thanh tra đề nghị bằng văn bản kèm dự thảo quyết định, nêu rõ lý do và thời gian gia hạn.
  • ▸Quyết định gia hạn được gửi đến Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm đặc biệt phức tạp: không chỉ là nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương mà còn khi có ít nhất 02 trường hợp ở khoản 1.
  • Không phải Trưởng đoàn thanh tra quyết định gia hạn mà là người ra quyết định thanh tra.

Giải thích

Điều 33 chia hai nhóm căn cứ gia hạn. Nhóm phức tạp gồm: phải trưng cầu giám định hoặc xác minh vụ việc có yếu tố nước ngoài, trở ngại khách quan; xác minh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đối tượng hoặc người liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối. Nhóm đặc biệt phức tạp gồm cuộc thanh tra liên quan nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương; hoặc hội đủ ít nhất 02 trường hợp phức tạp. Thẩm quyền gia hạn thuộc người ra quyết định thanh tra, trên cơ sở đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra kèm dự thảo quyết định. Quyết định gia hạn phải được gửi tới Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp và các bên liên quan.
Nguyên văn Điều 33. Gia hạn thời hạn thanh tra
1. Các trường hợp phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra bao gồm: a) Phải thực hiện trưng cầu giám định hoặc phải xác minh, làm rõ vụ việc có yếu tố nước ngoài thuộc nội dung, phạm vi tiến hành thanh tra hoặc trở ngại khách quan làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra; b) Cần xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; c) Đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra, làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra. 2. Các trường hợp đặc biệt phức tạp được gia hạn thời hạn thanh tra bao gồm: a) Cuộc thanh tra phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương; b) Cuộc thanh tra có ít nhất 02 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Việc gia hạn thời hạn thanh tra do người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra gia hạn thời hạn thanh tra kèm theo dự thảo quyết định gia hạn; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn. 4. Quyết định gia hạn thời hạn thanh tra được gửi đến Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp với cơ quan thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.