Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Căn cứ: Điều 34, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 34 quy định trách nhiệm của các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc xây dựng, ban hành định mức, suất vốn đầu tư, giá xây dựng chuyên ngành; rà soát, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu; hướng dẫn, kiểm tra và bố trí ngân sách.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng, ban hành định mức dự toán xây dựng chuyên ngành chưa có trong hệ thống của Bộ Xây dựng; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu, định mức hao phí và dữ liệu tính giá ca máy chuyên ngành.
  • ▸Định kỳ rà soát hệ thống định mức đã ban hành, ban hành sau rà soát và gửi định mức mới, điều chỉnh về Bộ Xây dựng.
  • ▸Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
  • ▸Bộ Quốc phòng quy định phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ.
  • ▸Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành định mức dự toán, giá xây dựng chưa được ban hành hoặc chưa phù hợp với công trình quốc phòng, an ninh.
  • ▸Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Bố trí ngân sách hàng năm cho các nhiệm vụ tại khoản 1, 2, 3 và 6.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa định mức chuyên ngành của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với định mức do Bộ Xây dựng ban hành.
  • Nghĩ rằng việc gửi định mức về Bộ Xây dựng là để phê duyệt, trong khi văn bản chỉ quy định gửi để theo dõi, quản lý.
  • Bỏ sót trách nhiệm bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ tại khoản 1, 2, 3 và 6.

Giải thích

Điều 34 giao các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (như Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an...) xây dựng và ban hành định mức dự toán, suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu, giá ca máy cho các công tác chuyên ngành chưa có trong hệ thống của Bộ Xây dựng. Các bộ phải định kỳ rà soát, ban hành định mức sau rà soát và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi. Đồng thời, cập nhật công cụ vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, hướng dẫn kiểm tra và bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ được giao.
Nguyên văn Điều 34. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
1. Căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức dự toán xây dựng cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành; công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu xây dựng của chuyên ngành, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chuyên ngành. 2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và ban hành sau khi rà soát theo quy định, đồng thời gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định. 3. Tổ chức cập nhật hệ thống công cụ đã ban hành vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. 4. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ. 5. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công trình quốc phòng, an ninh. 6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý. 7. Bố trí ngân sách hàng năm kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.