Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2026/TT-BGDĐT

Điều 34. Đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển trường và tiếp nhận học sinh

Căn cứ: Điều 34, 15/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Tóm tắt

Điều 34 quy định các đối tượng được chuyển trường, hồ sơ cần có và trình tự thủ tục chuyển trường, tiếp nhận học sinh, bao gồm thời hạn giải quyết của hiệu trưởng trường nơi chuyển đến và nơi chuyển đi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng chuyển trường: học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ; học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc lý do chính đáng; chuyển sang trường chuyên biệt theo quy chế riêng; chuyển từ THPT tư thục sang công lập do Giám đốc Sở GDĐT quy định.
  • ▸Hồ sơ chuyển trường gồm: đơn xin chuyển trường; bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập; kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
  • ▸Trình tự: học sinh hoặc cha mẹ nộp đơn cho trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công; nếu sự cố kỹ thuật thì nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
  • ▸Thời hạn trường nơi chuyển đến: trong cùng tỉnh không quá 05 ngày làm việc; từ tỉnh khác không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, hiệu trưởng có ý kiến đồng ý tiếp nhận; nếu không đồng ý phải ghi rõ lý do và trả lại đơn.
  • ▸Sau khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận, học sinh hoặc cha mẹ gửi đơn cho trường nơi chuyển đi; trong 03 ngày làm việc hiệu trưởng trường nơi chuyển đi trả hồ sơ.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và xếp học sinh vào lớp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn giữa chuyển trường trong cùng tỉnh (05 ngày) và từ tỉnh khác (08 ngày).
  • Nhầm hồ sơ chuyển trường có bắt buộc kế hoạch giáo dục cá nhân cho mọi học sinh, trong khi chỉ áp dụng với học sinh khuyết tật nếu có.
  • Cho rằng học sinh nộp đơn cho trường nơi chuyển đi trước, trong khi trình tự là nộp cho trường nơi chuyển đến trước.

Giải thích

Điều 34 quy định ba nhóm nội dung: đối tượng, hồ sơ và trình tự thủ tục chuyển trường. Đối tượng gồm học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ; học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoặc lý do chính đáng; chuyển sang trường chuyên biệt theo quy chế riêng; chuyển từ THPT tư thục sang công lập do Giám đốc Sở GDĐT quy định. Hồ sơ gồm đơn xin chuyển trường, bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập, kế hoạch giáo dục cá nhân nếu là học sinh khuyết tật. Trình tự: nộp đơn cho trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công hoặc các hình thức thay thế khi có sự cố; trường nơi chuyển đến xem xét, trong cùng tỉnh giải quyết không quá 05 ngày làm việc, từ tỉnh khác không quá 08 ngày làm việc. Sau khi được đồng ý, nộp đơn cho trường nơi chuyển đi; trường nơi chuyển đi trả hồ sơ trong 03 ngày làm việc. Trường nơi chuyển đến tiếp nhận, xếp lớp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Nguyên văn Điều 34. Đối tượng, hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển trường và tiếp nhận học sinh
1. Đối tượng chuyển trường a) Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ; b) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường; c) Việc chuyển trường từ trường phổ thông bình thường sang trường phổ thông chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú; trường trung học phổ thông chuyên; trường phổ thông nội trú; trường phổ thông năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao) thực hiện theo quy chế riêng của trường chuyên biệt đó; d) Việc chuyển trường từ trường trung học phổ thông tư thục sang trường trung học phổ thông công lập do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch và thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo quy định trên địa bàn. 2. Hồ sơ học sinh chuyển trường a) Đơn xin chuyển trường của học sinh hoặc cha mẹ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan tới học sinh); b) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định; c) Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có). 3. Trình tự, thủ tục chuyển trường a) Học sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công. Trường hợp không thực hiện được việc nộp đơn và khai báo thông tin chuyển trường trên Cổng dịch vụ công do sự cố kỹ thuật hoặc điều kiện khách quan khác, học sinh hoặc cha mẹ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp trực tuyến hoặc nộp qua đường bưu điện; b) Nhà trường nơi học sinh chuyển đến tiếp nhận hồ sơ học sinh, kiểm tra đối chiếu các thông tin để xem xét, quyết định theo quy định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; thông báo cho học sinh kết quả được chấp nhận vào nhập học tại trường hoặc không được chấp nhận. Đối với việc chuyển trường trong cùng tỉnh, thành phố, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Đối với việc chuyển trường từ tỉnh, thành phố khác, trong thời gian không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh. Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn; c) Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của trường nơi chuyển đến, học sinh hoặc cha mẹ học sinh gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này; d) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.