Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Căn cứ: Điều 34, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 34 quy định việc hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Nội dung chính gồm: chủ đầu tư mời nhà thầu hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở mẫu hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các nội dung cần hoàn thiện; kết quả hoàn thiện là cơ sở ký kết; trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá sau giảm; quy định về không hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu nhà thầu không đến hoàn thiện, từ chối hoàn thiện hoặc không ký hợp đồng; quyền từ chối hoàn thiện của nhà thầu khi chủ đầu tư yêu cầu không phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng.
  • ▸Việc hoàn thiện hợp đồng dựa trên: mẫu hợp đồng đã điền đủ thông tin cụ thể của gói thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; yêu cầu trong hồ sơ mời thầu; nội dung trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ (nếu có); các nội dung cần hoàn thiện trong hợp đồng.
  • ▸Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu ký kết hợp đồng.
  • ▸Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá.
  • ▸Nhà thầu không đến hoàn thiện, từ chối hoàn thiện hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
  • ▸Nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và được hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu chủ đầu tư yêu cầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá (giá hợp đồng là giá sau giảm) với trường hợp nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (khi không đến hoàn thiện, từ chối hoàn thiện hoặc không ký hợp đồng).
  • Cho rằng nhà thầu luôn bị mất bảo đảm dự thầu khi từ chối hoàn thiện hợp đồng; thực tế nhà thầu được hoàn trả nếu chủ đầu tư đưa ra yêu cầu không phù hợp.
  • Bỏ sót căn cứ hoàn thiện hợp đồng như kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt hoặc các nội dung cần hoàn thiện trong hợp đồng.

Giải thích

Điều 34 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Các bên hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng, điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có). Việc hoàn thiện dựa trên: mẫu hợp đồng đã điền đủ thông tin cụ thể của gói thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; yêu cầu trong hồ sơ mời thầu; nội dung trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có); các nội dung cần hoàn thiện trong hợp đồng. Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá. Nếu nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. Tuy nhiên, nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín theo khoản 1 Điều 20 Nghị định này và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có) trong trường hợp chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không phù hợp với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Nguyên văn Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
1. Chủ đầu tư mời nhà thầu trúng thầu đến hoàn thiện hợp đồng. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, các bên tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có). Việc hoàn thiện hợp đồng được thực hiện trên cơ sở: a) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu; b) Kết quả lựa chọn nhà thầu được duyệt; c) Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; d) Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có); đ) Các nội dung cần được hoàn thiện trong hợp đồng. 2. Kết quả hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá trị sau giảm giá. 3. Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký hợp đồng thì không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu. 4. Nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu (nếu có) trong trường hợp chủ đầu tư đưa ra các yêu cầu khi hoàn thiện hợp đồng không phù hợp với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.