Điều 34. Kiểm kê rừng
Căn cứ: Điều 34, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
Tóm tắt
Kiểm kê rừng được thực hiện theo cấp chính quyền gắn với chủ quản lý cụ thể trên phạm vi toàn quốc để xác định hiện trạng diện tích, trữ lượng rừng, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp; điều chỉnh, bổ sung cơ sở dữ liệu rừng và đất chưa có rừng. Nội dung cơ bản của kiểm kê rừng bao gồm: tập hợp và xử lý thông tin về tài nguyên rừng; kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng của lô rừng; kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng của chủ rừng; kiểm kê tổng diện tích, trữ lượng rừng theo cấp hành chính; lập hồ sơ quản lý rừng của lô, khoảnh, tiểu khu, chủ rừng, đơn vị hành chính; công bố kết quả kiểm kê rừng. Việc kiểm kê rừng được thực hiện 10 năm một lần phù hợp với thời điểm kiểm kê đất đai.
Ý chính cần nhớ
- ▸Mục đích: xác định hiện trạng diện tích, trữ lượng rừng, đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp; điều chỉnh, bổ sung cơ sở dữ liệu.
- ▸Nội dung cơ bản: tập hợp và xử lý thông tin; kiểm kê theo lô, chủ rừng, cấp hành chính; lập hồ sơ quản lý rừng; công bố kết quả.
- ▸Tần suất: 10 năm một lần, phù hợp với thời điểm kiểm kê đất đai.
- ▸Trách nhiệm của chủ rừng: thực hiện kiểm kê, chịu kiểm tra của cơ quan chuyên ngành (tỉnh đối với tổ chức; huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư), kê khai theo biểu mẫu và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.
- ▸Trách nhiệm cơ quan chuyên ngành: hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát; hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tần suất kiểm kê rừng là 5 năm (thực tế là 10 năm một lần).
- Nhầm cơ quan kiểm tra chủ rừng là tổ chức: cấp tỉnh kiểm tra, không phải cấp huyện.
Giải thích
Nguyên văn Điều 34. Kiểm kê rừng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.