Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình
Căn cứ: Điều 34, 64/2025/QH15 — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 34 quy định thẩm quyền, thời hạn, hồ sơ, nội dung thẩm định và xử lý kết quả thẩm định đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình. Bộ Tư pháp chủ trì thẩm định trong 30 ngày; hồ sơ gồm nhiều tài liệu; nội dung thẩm định toàn diện; báo cáo thẩm định phải kết luận đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cơ quan liên quan thẩm định.
- ▸Thời hạn thẩm định: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- ▸Hồ sơ gửi thẩm định gồm 10 loại tài liệu (a–k), trong đó có văn bản đề nghị, dự thảo tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo tổng kết/đánh giá, báo cáo rà soát, bản đánh giá thủ tục hành chính (nếu có), bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách (nếu thuộc khoản 2 Điều 27), bản so sánh, bản tổng hợp ý kiến, tài liệu khác.
- ▸Lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết trình, giải trình tại cuộc họp thẩm định.
- ▸Nội dung thẩm định: sự cần thiết; phù hợp chủ trương, đường lối, tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; phù hợp chính sách đã thông qua; tương thích điều ước quốc tế, quốc phòng an ninh, nguồn tài chính, nhân lực; thủ tục hành chính, phân quyền phân cấp, bình đẳng giới, dân tộc; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật, trình tự thủ tục.
- ▸Báo cáo thẩm định nêu rõ đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; gửi Chính phủ và cơ quan chủ trì soạn thảo.
- ▸Nếu đủ điều kiện: cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình, lập báo cáo và chịu trách nhiệm để trình Chính phủ.
- ▸Nếu chưa đủ điều kiện: cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ để thẩm định lại.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 30 ngày là thời hạn Chính phủ xem xét thay vì thời hạn thẩm định.
- Nhầm hồ sơ gửi thẩm định có văn bản đề nghị thẩm định, nhưng Điều 34 khoản 2 điểm a quy định có văn bản đề nghị thẩm định.
- Nhầm lẫn giữa trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện: nếu chưa đủ thì phải thẩm định lại, không trình ngay.
Giải thích
Nguyên văn Điều 34. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.