Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

Căn cứ: Điều 34, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Doanh nghiệp cho thuê phải quản lý số thuê bao để cho thuê, đảm bảo phương án kỹ thuật khai thác và báo cáo hàng quý. Doanh nghiệp thuê phải quản lý, sử dụng đúng quy định, quản lý thông tin thuê bao và báo cáo hàng tháng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp cho thuê: quản lý số thuê bao được phân bổ để đáp ứng cho doanh nghiệp khác thuê; đảm bảo phương án kỹ thuật khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê.
  • ▸Doanh nghiệp cho thuê: định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17.
  • ▸Doanh nghiệp thuê: quản lý, sử dụng số thuê bao được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng.
  • ▸Doanh nghiệp thuê: thực hiện quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • ▸Doanh nghiệp thuê: định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tần suất báo cáo: cho thuê báo cáo hàng quý, thuê báo cáo hàng tháng.
  • Nhầm mẫu báo cáo: Mẫu số 17 cho doanh nghiệp cho thuê, Mẫu số 18 cho doanh nghiệp thuê.
  • Cho rằng doanh nghiệp cho thuê không cần đảm bảo phương án kỹ thuật khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê.

Giải thích

Điều 34 phân định trách nhiệm của hai bên. Doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông phải quản lý số thuê bao được phân bổ để đáp ứng việc cho doanh nghiệp khác thuê; đảm bảo phương án kỹ thuật trong khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê; định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17. Doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông phải quản lý, sử dụng số thuê bao được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng; thực hiện quản lý thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật hiện hành; định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18.
Nguyên văn Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số
thuê bao viễn thông 1. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông. a) Quản lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông; 24 CÔNG BÁO/Số 753 + 754/Ngày 16-6-2025 b) Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê; c) Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng số thuê bao cho thuê theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trách nhiệm của doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông a) Quản lý, sử dụng số thuê bao viễn thông được thuê theo đúng quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông và nội dung hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông; b) Thực hiện việc quản lý thông tin thuê bao theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; c) Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông tin về số lượng thuê bao được thuê theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.