Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/TT-BTC

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

Căn cứ: Điều 34, 104/2026/TT-BTC — Thông tư 104/2026/TT-BTC Quy định phân cấp thẩm quyền và quy trình kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 34 quy định trách nhiệm của Vụ Pháp chế, của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân cấp và phân công kiểm tra chuyên ngành, của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và cơ chế phản ánh khó khăn, vướng mắc. Trong đó, Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề; các đơn vị được phân cấp có trách nhiệm báo cáo Bộ kết quả kiểm tra trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề; chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính; tham gia giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành (khoản 1).
  • ▸Thủ trưởng đơn vị được phân cấp, phân công kiểm tra chuyên ngành chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ (khoản 2).
  • ▸Các đơn vị được phân cấp, phân công xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế; phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phân cấp; thực hiện giám sát đoàn kiểm tra; trước ngày 15 tháng 12 hằng năm báo cáo Bộ kết quả kiểm tra chuyên ngành và đồng thời gửi Vụ Pháp chế (khoản 2).
  • ▸Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính cử người tham gia đoàn kiểm tra khi có đề nghị; tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành khi được Bộ trưởng phân công; khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường thuộc trường hợp phải kiểm tra chuyên ngành theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP thì báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định (khoản 3).
  • ▸Khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh được phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp (khoản 4).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành là trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, không phải một mốc thời gian khác.
  • Cho rằng Vụ Pháp chế trực tiếp phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của mọi đơn vị, trong khi khoản 1 chỉ nêu Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính; còn đơn vị được phân cấp phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phân cấp.

Giải thích

Điều 34 quy định trách nhiệm thi hành theo bốn nhóm. Nhóm thứ nhất là Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính với các nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch; chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính; tham gia giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Nhóm thứ hai là các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân cấp và phân công kiểm tra chuyên ngành, với trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trước pháp luật và Bộ trưởng; xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế; phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phân cấp; giám sát đoàn kiểm tra; báo cáo Bộ kết quả kiểm tra trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, đồng thời gửi Vụ Pháp chế. Nhóm thứ ba là các đơn vị thuộc Bộ Tài chính với việc cử người tham gia đoàn kiểm tra, tổ chức thực hiện kiểm tra khi được phân công và báo cáo Bộ trưởng khi phát hiện dấu hiệu thuộc trường hợp phải kiểm tra chuyên ngành. Nhóm thứ tư là cơ chế phản ánh khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 34. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính a) Chủ trì tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 19 Thông tư này; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề theo quy định tại Thông tư này; b) Chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; c) Tham gia giám sát hoạt động kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này; d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định. 2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được phân cấp và phân công kiểm tra chuyên ngành a) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nhiệm vụ về kiểm tra chuyên ngành theo quy định pháp luật; b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề gửi Vụ Pháp chế theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này; c) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phân cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Thông tư này; d) Thực hiện giám sát đoàn kiểm tra theo quy định tại Thông tư này; đ) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ kết quả kiểm tra chuyên ngành và đồng thời gửi Vụ Pháp chế để theo dõi, tổng hợp; phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng báo cáo về hoạt động kiểm tra chuyên ngành của Bộ Tài chính theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định. 3. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính a) Cử người tham gia đoàn kiểm tra chuyên ngành khi có đề nghị của đơn vị chủ trì kiểm tra, bảo đảm thành phần, thời gian và yêu cầu của đoàn kiểm tra; b) Tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính phân công; c) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường thuộc trường hợp phải kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, các đơn vị thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định việc kiểm tra chuyên ngành; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định. 4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.