Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2010/NĐ-CP

Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo

Căn cứ: Điều 35, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính

Tóm tắt

Điều 35 quy định chế độ báo cáo về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng quý trước ngày 15 tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất; Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tổng hợp báo cáo trước ngày 30 tháng thứ ba của mỗi quý. Điều luật cũng quy định nội dung báo cáo quý, việc xây dựng mẫu báo cáo và yêu cầu thông tin trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo hàng quý trước ngày 15 tháng thứ ba của mỗi quý.
  • ▸Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tổng hợp báo cáo trước ngày 30 tháng thứ ba của mỗi quý.
  • ▸Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Nội dung báo cáo hàng quý gồm 7 nhóm vấn đề (a đến g).
  • ▸Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng mẫu báo cáo và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
  • ▸Thông tin phải kịp thời, trung thực, thường xuyên trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ và phương tiện thông tin đại chúng khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn báo cáo của Bộ trưởng (trước ngày 15) với thời hạn tổng hợp báo cáo của Cơ quan kiểm soát TTHC (trước ngày 30).
  • Cho rằng báo cáo hàng quý chỉ gồm một số nội dung cố định, trong khi Điều 35 còn có nội dung khác theo yêu cầu của Cơ quan kiểm soát TTHC hoặc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Giải thích

Điều 35 quy định chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Theo khoản 1, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 của tháng thứ ba mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu. Khoản 2 quy định Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính tổng hợp báo cáo để trước ngày 30 của tháng thứ ba mỗi quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khoản 3 liệt kê nội dung báo cáo hàng quý, chủ yếu gồm tình hình kiểm soát quy định về thủ tục hành chính, công bố thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính, rà soát đơn giản hóa, vướng mắc, tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị, và nội dung khác theo yêu cầu. Khoản 4 giao Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng mẫu báo cáo và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Khoản 5 yêu cầu thông tin kịp thời, trung thực, thường xuyên trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
Nguyên văn Điều 35. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trước ngày 15 của tháng thứ ba của mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 1 Điều này để trước ngày 30 của tháng thứ ba của mỗi quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. 3. Nội dung báo cáo hàng quý, chủ yếu bao gồm: a) Tình hình kiểm soát quy định về thủ tục hành chính, trong đó nêu rõ tổng số thủ tục hành chính được đánh giá tác động và tổng số văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính được ban hành trong quý; b) Tình hình công bố thủ tục hành chính và số lượng thủ tục hành chính được công bố; c) Tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan hoặc tại địa phương, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); d) Việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có); đ) Vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có); e) Tình hình tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính; g) Nội dung khác theo yêu cầu của Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 4. Cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm xây dựng mẫu báo cáo quy định tại khoản 3 Điều này và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để thống nhất thực hiện. 5. Tình hình, kết quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính phải được thông tin kịp thời, trung thực và thường xuyên trên Trang tin thủ tục hành chính của Chính phủ và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.