Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Căn cứ: Điều 35, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, phải làm thủ tục chuyển quyền; không phải chịu lệ phí trước bạ. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, phải giao nhận có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp thực hiện qua tài khoản. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đã chuyển sang công ty.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.
  • ▸Tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất: phải làm thủ tục chuyển quyền; không phải chịu lệ phí trước bạ.
  • ▸Tài sản không đăng ký quyền sở hữu: giao nhận có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp thực hiện thông qua tài khoản.
  • ▸Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải có các nội dung chủ yếu: tên, địa chỉ trụ sở công ty; thông tin người góp vốn; loại tài sản, số đơn vị, tổng giá trị, tỷ lệ; ngày giao nhận, chữ ký.
  • ▸Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đã chuyển sang công ty.
  • ▸Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.
  • ▸Thanh toán mua, bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài phải qua tài khoản, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng tài sản góp vốn có đăng ký quyền sở hữu phải chịu lệ phí trước bạ, nhưng luật miễn.
  • Cho rằng mọi trường hợp góp vốn bằng tài sản không đăng ký quyền sở hữu đều phải lập biên bản giao nhận, nhưng nếu thực hiện qua tài khoản thì không cần.
  • Nhầm thời điểm góp vốn được coi là thanh toán xong: phải là khi quyền sở hữu hợp pháp đã chuyển sang công ty, không phải chỉ giao nhận tài sản.

Giải thích

Điều 35 quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn. Thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền và không phải chịu lệ phí trước bạ. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn thực hiện bằng giao nhận có biên bản, trừ trường hợp qua tài khoản. Biên bản giao nhận phải có các nội dung chủ yếu như thông tin công ty, người góp vốn, tài sản, giá trị, ngày và chữ ký. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đã chuyển sang công ty. Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu. Ngoài ra, các giao dịch thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến cổ phần, vốn góp, cổ tức, lợi nhuận phải qua tài khoản, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản hoặc hình thức khác không bằng tiền mặt.
Nguyên văn Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuy ển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản. 2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; 28 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn; c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại di ện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. 4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. 5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển l ợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.