Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký nền tảng TMĐT nước ngoài
Căn cứ: Điều 35, 248/2026/NĐ-CP — Nghị định 248/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử
Tóm tắt
Điều 35 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký và chấm dứt đăng ký đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. Điều này cũng quy định quy trình thực hiện theo Phụ lục I và thẩm quyền xác nhận của Bộ Công Thương.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ đăng ký gồm: Tờ khai Mẫu số 02 Phụ lục II; nội dung tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 27; văn bản ủy quyền; tài liệu chứng minh ký quỹ.
- ▸Văn bản ủy quyền: cá nhân/pháp nhân Việt Nam được ủy quyền cho nền tảng không có chức năng đặt hàng trực tuyến; pháp nhân Việt Nam cho nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và nền tảng tích hợp.
- ▸Hồ sơ sửa đổi, bổ sung gồm Tờ khai Mẫu số 02 và tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- ▸Hồ sơ chấm dứt đăng ký gồm Tờ khai Mẫu số 02 và tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có).
- ▸Quy trình thực hiện theo Mục II Phụ lục I của Nghị định.
- ▸Bộ Công Thương thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa đối tượng được ủy quyền: cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam cho nền tảng không có chức năng đặt hàng trực tuyến; chỉ pháp nhân Việt Nam cho nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và nền tảng tích hợp.
- Nhầm hồ sơ sửa đổi, bổ sung với hồ sơ đăng ký (hồ sơ sửa đổi, bổ sung không yêu cầu văn bản ủy quyền và tài liệu ký quỹ).
Giải thích
Nguyên văn Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.