Bài học
60/2024/QH15
Điều 35. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
Căn cứ: Điều 35, 60/2024/QH15 — Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
Tóm tắt
Điều này quy định mục đích khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; giá trị pháp lý của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu này; các chủ thể được khai thác, sử dụng; và các phương thức khai thác, sử dụng dữ liệu. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Ý chính cần nhớ
- ▸Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ khai thác, sử dụng chung cho hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội; phục vụ thủ tục hành chính, dịch vụ công, chỉ đạo điều hành của Chính phủ; phục vụ thống kê, hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, đấu tranh phòng, chống tội phạm, xử lý vi phạm pháp luật; phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
- ▸Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có giá trị khai thác và sử dụng như dữ liệu gốc.
- ▸Chủ thể khai thác, sử dụng gồm: cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội được khai thác, sử dụng phù hợp chức năng, nhiệm vụ; chủ thể dữ liệu được khai thác, sử dụng dữ liệu phản ánh về mình; tổ chức, cá nhân khác được tự do khai thác dữ liệu mở, khai thác dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của Trung tâm dữ liệu quốc gia và cá nhân là chủ thể dữ liệu, khai thác dữ liệu khác khi được sự đồng ý của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- ▸Phương thức khai thác, sử dụng: kết nối, chia sẻ dữ liệu; Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Nền tảng định danh và xác thực điện tử; Ứng dụng định danh quốc gia; thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp; phương thức khác.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi tổ chức, cá nhân đều được tự do khai thác mọi loại dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia mà không cần sự đồng ý.
- Cho rằng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia không có giá trị như dữ liệu gốc.
- Bỏ sót điều kiện khai thác dữ liệu cá nhân: phải được sự đồng ý của cả Trung tâm dữ liệu quốc gia và cá nhân là chủ thể dữ liệu.
Giải thích
Điều 35 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Khoản 1 nêu mục đích: phục vụ khai thác, sử dụng chung cho hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; phục vụ thủ tục hành chính, dịch vụ công, chỉ đạo điều hành của Chính phủ; phục vụ thống kê, hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, đấu tranh phòng, chống tội phạm, xử lý vi phạm pháp luật; và phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng, ứng dụng dữ liệu của tổ chức, cá nhân. Khoản 2 khẳng định dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có giá trị khai thác và sử dụng như dữ liệu gốc. Khoản 3 quy định các chủ thể được khai thác, sử dụng: cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; chủ thể dữ liệu được khai thác, sử dụng dữ liệu phản ánh về chính mình; tổ chức, cá nhân khác được tự do khai thác dữ liệu mở, được khai thác dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của Trung tâm dữ liệu quốc gia và cá nhân là chủ thể dữ liệu, được khai thác dữ liệu khác khi có sự đồng ý của Trung tâm dữ liệu quốc gia. Khoản 4 liệt kê các phương thức khai thác, sử dụng như kết nối, chia sẻ dữ liệu; qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng thông tin điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; qua Nền tảng định danh và xác thực điện tử; qua Ứng dụng định danh quốc gia; qua thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp; và phương thức khác. Khoản 5 giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 35. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia được xây dựng phục vụ việc khai thác, sử
dụng chung đáp ứng hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; phục vụ thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công, phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ; phục vụ công tác
80 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
thống kê, hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, đấu tranh phòng, chống
tội phạm, xử lý vi phạm pháp luật; phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng, ứng dụng
dữ liệu của tổ chức, cá nhân.
2. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia có giá trị khai thác và sử
dụng như dữ liệu gốc.
3. Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia,
bao gồm:
a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó;
b) Chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu phản ánh về chủ thể dữ
liệu đó;
c) Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
được khai thác và sử dụng dữ liệu như sau: tự do khai thác và sử dụng dữ liệu mở;
khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của Trung tâm dữ liệu
quốc gia và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác; khai thác và sử dụng dữ liệu
khác khi được sự đồng ý của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu thực hiện qua các phương thức sau đây:
a) Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
b) Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng thông tin điện tử,
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
c) Nền tảng định danh và xác thực điện tử;
d) Ứng dụng định danh quốc gia;
đ) Thiết bị, phương tiện, phần mềm do Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp;
e) Phương thức khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.