Nguyên văn Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và
phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp
phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép
tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về
doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ
liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;
c) Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận
của doanh nghiệp;
d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này và tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm
đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;
e) Tài liệu chứng minh việc góp đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về
doanh nghiệp;
g) Văn bản cam kết thực hiện điều kiện về triển khai mạng viễn thông
theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp
đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phé p cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn
thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề
nghị cấp phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép
tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về
doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ
liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;
c) Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận
của doanh nghiệp;
d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
32 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025
đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên tương ứng với kế hoạch kinh
doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng
cho doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tần số vô tuyến điện.
Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn
thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề
nghị cấp phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng
nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ
liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc
gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;
c) Bản sao có chứng thực quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng
tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của
pháp luật về tần số vô tuyến điện.
4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ
a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết th úc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp
giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do
từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.
b) Trường hợp cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử
dụng tần số vô tuyến điện được cấp thông qua đấu giá, thi tuyể n quyền sử dụng tần
số vô tuyến điện, thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của
pháp luật về tần số vô tuyến điện.
c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn
thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an một bản sao để phối hợp
kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.
5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn
thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng) theo Mẫu số 28 và Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
bao gồm các thông tin chính sau đây:
a) Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, tên viết tắt; địa điểm
trụ sở chính; thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng
nhận đăng ký đầ u tư;
b) Số giấy phép, ngày cấp giấy phép, ngày hết hạn giấy phép;
c) Loại mạng viễn thông, phạm vi thiết lập mạng viễn thông;
d) Loại hình dịch vụ viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông được
phép kinh doanh;
đ) Các quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp phải tuân thủ khi kinh
doanh dịch vụ viễn thông.
6. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp có trách nh iệm công khai nội dung giấy
phép quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều này.
7. Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn
thông) việc chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp
dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công
cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông.
34 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025