Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 35, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, thời hạn, quy trình cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp. Nội dung bao gồm hồ sơ đối với dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, không có hạ tầng mạng, trường hợp đặc biệt, thời hạn xử lý, thông tin trên giấy phép, công bố và thông báo khai thác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gửi 01 bộ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
  • ▸Hồ sơ dịch vụ có hạ tầng mạng cần thêm tài liệu chứng minh vốn điều lệ và văn bản cam kết triển khai mạng (nếu thuộc điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông).
  • ▸Hồ sơ dịch vụ không có hạ tầng mạng không yêu cầu tài liệu chứng minh vốn điều lệ và cam kết triển khai mạng.
  • ▸Hồ sơ đặc biệt gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản sao có chứng thực quyết định sử dụng băng tần.
  • ▸Thời hạn xét hợp lệ 05 ngày làm việc; cấp phép trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét hợp lệ.
  • ▸Giấy phép theo Mẫu số 28 và Mẫu số 29, gồm các thông tin chính.
  • ▸Doanh nghiệp phải công khai nội dung giấy phép trong 30 ngày và thông báo khai thác trong 15 ngày.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ có hạ tầng mạng và không có hạ tầng mạng: chỉ có hạ tầng mạng mới cần tài liệu chứng minh vốn điều lệ và văn bản cam kết (nếu thuộc trường hợp quy định).
  • Thời hạn cấp phép là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét hợp lệ, không phải 15 ngày làm việc.
  • Giấy phép theo Mẫu số 28 và Mẫu số 29, không phải Mẫu số 04.

Giải thích

Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực. Hồ sơ cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng gồm: đơn đề nghị (Mẫu số 04), bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư, bản sao Điều lệ, kế hoạch kinh doanh 05 năm (Mẫu số 07), kế hoạch kỹ thuật 05 năm (Mẫu số 08), tài liệu chứng minh góp đủ vốn điều lệ, và văn bản cam kết triển khai mạng (Mẫu số 10) nếu thuộc điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông. Hồ sơ không có hạ tầng mạng không cần tài liệu chứng minh vốn và cam kết triển khai mạng. Hồ sơ đặc biệt cho doanh nghiệp tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản sao có chứng thực quyết định sử dụng băng tần. Cục Viễn thông xét hợp lệ trong 05 ngày làm việc; nếu hợp lệ, cấp phép trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét hợp lệ; nếu từ chối, thông báo lý do trong 15 ngày. Giấy phép theo Mẫu số 28 và 29 gồm thông tin về doanh nghiệp, số/ngày cấp/hết hạn, loại mạng, dịch vụ, quyền và nghĩa vụ. Doanh nghiệp công khai nội dung giấy phép trong 30 ngày và thông báo khai thác mạng/dịch vụ trong 15 ngày.
Nguyên văn Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính; c) Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp; d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép; e) Tài liệu chứng minh việc góp đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp; g) Văn bản cam kết thực hiện điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phé p cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính; c) Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp; d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; 32 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 đ) Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cho doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính; c) Bản sao có chứng thực quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. 4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết th úc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết. b) Trường hợp cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp thông qua đấu giá, thi tuyể n quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an một bản sao để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin. 5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng) theo Mẫu số 28 và Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm các thông tin chính sau đây: a) Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, tên viết tắt; địa điểm trụ sở chính; thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầ u tư; b) Số giấy phép, ngày cấp giấy phép, ngày hết hạn giấy phép; c) Loại mạng viễn thông, phạm vi thiết lập mạng viễn thông; d) Loại hình dịch vụ viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông được phép kinh doanh; đ) Các quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp phải tuân thủ khi kinh doanh dịch vụ viễn thông. 6. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp có trách nh iệm công khai nội dung giấy phép quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều này. 7. Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) việc chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông. 34 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.