Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 294/2026/NĐ-CP

Điều 36. Cập nhật và lưu trữ thông tin về tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 36, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác

Tóm tắt

Hàng năm, tổ hợp tác cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã trước ngày 15 tháng 12; UBND cấp xã rà soát, cập nhật và gửi UBND cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo của UBND các cấp thực hiện qua Hệ thống và theo chế độ báo cáo hành chính. UBND cấp xã lưu trữ thông tin thành viên 06 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ hợp tác cập nhật thông tin định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã (khoản 1).
  • ▸UBND cấp xã định kỳ hàng năm rà soát, cập nhật tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn và gửi UBND cấp tỉnh (khoản 2).
  • ▸UBND cấp tỉnh định kỳ hàng năm cập nhật tình hình hoạt động trong năm và gửi Bộ Tài chính (khoản 3).
  • ▸Bộ Tài chính định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động trên cả nước (khoản 4).
  • ▸Báo cáo của UBND các cấp thực hiện qua Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã và theo chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (khoản 5).
  • ▸UBND cấp xã (cơ quan đăng ký kinh doanh) lưu trữ thông tin về thành viên tổ hợp tác trong 06 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động (khoản 6).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15/12 là thời hạn của UBND cấp xã; đây là thời hạn cập nhật của tổ hợp tác.
  • Nhầm thời hạn lưu trữ thông tin thành viên là 05 năm; thực tế là 06 năm kể từ ngày chấm dứt hoạt động.
  • Cho rằng UBND cấp tỉnh báo cáo trực tiếp Thủ tướng; thực tế UBND cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Tài chính mới báo cáo Thủ tướng.

Giải thích

Điều 36 tạo cơ chế cập nhật, báo cáo và lưu trữ thông tin tổ hợp tác theo chuỗi. Hàng năm, tổ hợp tác phải cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã trước ngày 15 tháng 12. Cùng định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật tình hình trong năm và gửi Bộ Tài chính; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình trên phạm vi cả nước. Báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã và theo chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm lưu trữ thông tin về thành viên tổ hợp tác trong 06 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động. Khi làm bài cần nhớ đúng chủ thể, thời hạn và đầu mối nhận báo cáo.
Nguyên văn Điều 36. Cập nhật và lưu trữ thông tin về tổ hợp tác
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 12, tổ hợp tác thực hiện cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã. 2. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin về tình hình hoạt động của tổ hợp tác trong năm trên địa bàn, gửi Bộ Tài chính. 4. Định kỳ hàng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động của tổ hợp tác trên phạm vi cả nước. 5. Báo cáo của Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã và theo chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. 6. Ủy ban nhân dân cấp xã (cơ quan đăng ký kinh doanh) có trách nhiệm lưu trữ các thông tin về thành viên của các tổ hợp tác trong thời hạn 06 năm kể từ ngày tổ hợp tác chấm dứt hoạt động.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.