Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2017/QH14

Điều 36. Cơ sở dữ liệu rừng

Căn cứ: Điều 36, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Tóm tắt

Cơ sở dữ liệu rừng là tập hợp thông tin, dữ liệu về rừng được thiết lập, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và yêu cầu quản lý khác; là bộ phận của hệ thống thông tin về lâm nghiệp. Cơ sở dữ liệu rừng bao gồm: cơ sở dữ liệu về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến rừng; cơ sở dữ liệu về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu khoa học liên quan đến rừng; cơ sở dữ liệu về điều tra rừng, kiểm kê rừng, diễn biến rừng, kết quả giảm phát thải khí nhà kính liên quan đến rừng; cơ sở dữ liệu khác liên quan đến rừng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, quản lý cơ sở dữ liệu rừng thống nhất trong phạm vi cả nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu rừng là tập hợp thông tin, dữ liệu về rừng được thiết lập, cập nhật và duy trì.
  • ▸Là bộ phận của hệ thống thông tin về lâm nghiệp.
  • ▸Bao gồm: dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật; dữ liệu quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu khoa học; dữ liệu điều tra, kiểm kê, diễn biến rừng, kết quả giảm phát thải khí nhà kính; dữ liệu khác liên quan.
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, quản lý thống nhất trong phạm vi cả nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan tổ chức lập, quản lý cơ sở dữ liệu rừng là Bộ Tài nguyên và Môi trường (thực tế là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
  • Cho rằng cơ sở dữ liệu rừng không bao gồm dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật (thực tế có).

Giải thích

Điều 36 quy định về cơ sở dữ liệu rừng. Cơ sở dữ liệu rừng là tập hợp thông tin, dữ liệu về rừng được thiết lập, cập nhật và duy trì nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và các yêu cầu quản lý khác; đây là bộ phận của hệ thống thông tin về lâm nghiệp. Cơ sở dữ liệu rừng bao gồm: dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến rừng; dữ liệu về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu khoa học; dữ liệu về điều tra rừng, kiểm kê rừng, diễn biến rừng, kết quả giảm phát thải khí nhà kính; và dữ liệu khác liên quan. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, quản lý cơ sở dữ liệu rừng thống nhất trong phạm vi cả nước.
Nguyên văn Điều 36. Cơ sở dữ liệu rừng
1. Cơ sở dữ liệu rừng là tập hợp thông tin, dữ liệu về rừng được thiết lập, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển r ừng và yêu cầu quản lý khác; là bộ phận của hệ thống thông tin về lâm nghiệp. 2. Cơ sở dữ liệu rừng bao gồm: a) Cơ sở dữ liệu về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến rừng; b) Cơ sở dữ liệu về quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; bảo tồn thiên nhiên, loài nguy cấp, quý, hiếm, nghiên cứu khoa học liên quan đến rừng; c) Cơ sở dữ liệu về điều tra rừng, kiểm kê rừng, diễn biến rừng, kết quả giảm phát thải khí nhà kính liên quan đến rừng; d) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến rừng. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập, quản lý cơ sở dữ liệu rừng thống nhất trong phạm vi cả nước.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.