Bài học
36/2018/QH14
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
Căn cứ: Điều 36, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14
Tóm tắt
Điều 36 quy định bốn phương thức kê khai tài sản, thu nhập: kê khai lần đầu, kê khai bổ sung, kê khai hàng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ. Mỗi phương thức có đối tượng và thời hạn hoàn thành khác nhau.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kê khai lần đầu áp dụng cho người đang giữ vị trí công tác quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 34 tại thời điểm Luật có hiệu lực (hoàn thành trước 31/12/2019) và người lần đầu giữ vị trí đó (hoàn thành chậm nhất 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí).
- ▸Kê khai bổ sung khi có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 300.000.000 đồng trở lên; hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động, trừ trường hợp đã kê khai hàng năm.
- ▸Kê khai hàng năm áp dụng cho người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc; hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
- ▸Kê khai phục vụ công tác cán bộ áp dụng khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác; hoàn thành chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến; trường hợp người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 thì theo pháp luật về bầu cử.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn kê khai lần đầu đối với người đang giữ vị trí công tác (trước 31/12/2019) với người lần đầu giữ vị trí (10 ngày kể từ ngày tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí).
- Cho rằng kê khai bổ sung áp dụng cho mọi biến động tài sản, thu nhập, trong khi chỉ áp dụng khi biến động từ 300.000.000 đồng trở lên.
Giải thích
Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 quy định bốn phương thức kê khai tài sản, thu nhập. Kê khai lần đầu áp dụng cho người đang giữ vị trí công tác tại khoản 1, 2, 3 Điều 34 khi Luật có hiệu lực (hoàn thành trước 31/12/2019) và người lần đầu giữ vị trí đó (trong 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí). Kê khai bổ sung khi có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 300.000.000 đồng trở lên, hoàn thành trước 31/12 của năm biến động, trừ trường hợp đã kê khai hàng năm. Kê khai hàng năm áp dụng cho người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên, người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc, hoàn thành trước 31/12. Kê khai phục vụ công tác cán bộ khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác, hoàn thành chậm nhất 10 ngày trước ngày dự kiến; người thuộc khoản 4 Điều 34 thực hiện theo pháp luật về bầu cử.
Nguyên văn Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của
Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành
tr
ước ngày 31 tháng 12 năm 2019;
b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34
của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được
tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động
về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai
phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 củ
a năm có biến động về tài sản, thu nhập,
trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Kê khai hàng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai
phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán
b
ộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của
Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp
sau đây:
a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của
Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.
Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê
chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;
b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Đi
ều 34 của Luật này. Thời
điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.