Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2024/NĐ-CP

Điều 36. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

Căn cứ: Điều 36, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tóm tắt

Điều 36 quy định 12 nhóm trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, từ tham mưu quản lý nhà nước, hướng dẫn nghiệp vụ, bảo đảm an toàn khóa bí mật, vận hành hạ tầng kỹ thuật đến phối hợp liên thông và nghiên cứu công nghệ. Đây là điều khoản quan trọng xác định nghĩa vụ của tổ chức được giao cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tham mưu Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  • ▸Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.
  • ▸Đảm bảo an toàn tuyệt đối khóa bí mật và xử lý tình huống trong cung cấp, quản lý, sử dụng.
  • ▸Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật hệ thống cung cấp dịch vụ an toàn, liên tục.
  • ▸Cập nhật, lưu trữ đầy đủ, chính xác thông tin yêu cầu chứng thực.
  • ▸Duy trì kênh thông tin tiếp nhận yêu cầu chứng thực và cơ sở dữ liệu trực tuyến 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần.
  • ▸Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, cung cấp, quản lý, sử dụng; chủ trì tập huấn, huấn luyện.
  • ▸Phối hợp với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia xây dựng mô hình liên thông kiểm tra hiệu lực chữ ký số.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm 'tham mưu Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng' với trách nhiệm trực tiếp của Bộ Quốc phòng.
  • Cho rằng chỉ duy trì cơ sở dữ liệu trực tuyến trong giờ hành chính, trong khi văn bản yêu cầu 24/7.
  • Bỏ sót trách nhiệm phối hợp với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.

Giải thích

Điều 36 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Theo đó, tổ chức này tham mưu Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước; hướng dẫn quy trình nghiệp vụ; đảm bảo an toàn tuyệt đối khóa bí mật; quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật an toàn, liên tục; cập nhật, lưu trữ thông tin yêu cầu chứng thực; duy trì kênh thông tin và cơ sở dữ liệu trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Ngoài ra, tổ chức còn hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký, cung cấp, quản lý, sử dụng; chủ trì tập huấn, huấn luyện; hướng dẫn, chuyển giao công cụ hỗ trợ gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật; phối hợp tích hợp dịch vụ vào ứng dụng công nghệ thông tin; phối hợp với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia xây dựng, triển khai mô hình, giải pháp liên thông; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ xác thực, chữ ký điện tử phù hợp. Các trách nhiệm này nhằm bảo đảm dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ hoạt động an toàn, hiệu quả, phục vụ các cơ quan, tổ chức.
Nguyên văn Điều 36. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
chuyên dùng công vụ 1. Tham mưu Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo đảm cung cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ bảo đảm an toàn, hiệu quả trên cơ sở kế hoạch, nhu cầu của các cơ quan, tổ chức liên quan. 2. Tham mưu, giúp Ban Cơ yếu Chính phủ hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 22 CÔNG BÁO/Số 777 + 778/Ngày 09-7-2024 Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng quy định, quy chế về quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối khóa bí mật và xử lý các tình huống trong quá trình cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 4. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật của hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, các hệ thống thông tin đảm bảo việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ được an toàn, liên tục. 5. Cập nhật, lưu trữ đầy đủ, chính xác thông tin yêu cầu chứng thực theo quy định của pháp luật. 6. Đảm bảo kênh thông tin tiếp nhận các yêu cầu chứng thực; cập nhật, duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần các cơ sở dữ liệu trực tuyến về chính sách chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, các quy định về việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ, danh sách chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ có hiệu lực, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi và những thông tin cần thiết khác. 7. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan việc đăng ký, cung cấp, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 8. Chủ trì tổ chức tập huấn, huấn luyện triển khai và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật, dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các cơ quan, tổ chức được ủy quyền tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này và các đối tượng khác có liên quan. 9. Hướng dẫn, chuyển giao công cụ hỗ trợ về gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho các cơ quan, tổ chức được ủy quyền tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này. 10. Phối hợp, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức liên quan tích hợp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ vào các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo xác thực, an toàn thông tin. 11. Phối hợp với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia xây dựng, triển khai mô hình, giải pháp liên thông giữa Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật. 12. Nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các công nghệ xác thực, chữ ký điện tử phù hợp với các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ các cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.