Bài học
59/2020/QH14
Điều 37. Tên doanh nghiệp
Căn cứ: Điều 37, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 37 quy định cấu trúc tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt, cách viết loại hình doanh nghiệp, thành phần tên riêng, yêu cầu gắn và in tên, và quyền từ chối của Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tên tiếng Việt gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp + tên riêng.
- ▸Loại hình doanh nghiệp được viết: 'công ty trách nhiệm hữu hạn' hoặc 'công ty TNHH'; 'công ty cổ phần' hoặc 'công ty CP'; 'công ty hợp danh' hoặc 'công ty HD'; 'doanh nghiệp tư nhân', 'DNTN' hoặc 'doanh nghiệp TN'.
- ▸Tên riêng viết bằng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- ▸Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; in hoặc viết trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
- ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký căn cứ Điều 37 và các điều 38, 39, 41.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thứ tự các thành tố: loại hình doanh nghiệp phải đứng trước tên riêng.
- Cho rằng tên riêng chỉ được viết bằng chữ cái tiếng Việt, mà quên các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Giải thích
Điều 37 quy định về tên doanh nghiệp. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Loại hình doanh nghiệp được viết đầy đủ hoặc viết tắt tùy từng loại hình: công ty trách nhiệm hữu hạn (công ty TNHH), công ty cổ phần (công ty CP), công ty hợp danh (công ty HD), doanh nghiệp tư nhân (DNTN hoặc doanh nghiệp TN). Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và in hoặc viết trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký dựa trên Điều này và các điều 38, 39, 41.
Nguyên văn Điều 37. Tên doanh nghiệp
1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệ
m hữu hạn” hoặc
“công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ
phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh”
hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”,
“DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các
chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc
viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ
quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến
đăng ký của
doanh nghiệp.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.