Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 37, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 37 quy định thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, bao gồm nơi nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ cho từng trường hợp, thời hạn giải quyết và hiệu lực của giấy phép sửa đổi, bổ sung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ.
  • ▸Hồ sơ đối với trường hợp điểm a, b khoản 1 Điều 36 gồm: đơn theo Mẫu số 05; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện giấy phép theo Mẫu số 09.
  • ▸Hồ sơ đối với trường hợp điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 36 gồm: đơn Mẫu 05; bản sao giấy chứng nhận; báo cáo Mẫu 09; kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật theo Mẫu 07, 08.
  • ▸Trường hợp phải xét điều kiện vốn điều lệ, vốn đầu tư triển khai mạng (khoản 2 Điều 36) thì nộp thêm tài liệu chứng minh góp đủ vốn, đã đầu tư, cam kết theo Mẫu 10 nếu chưa đầu tư đủ.
  • ▸Hồ sơ cho doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện (sửa đổi) gồm: đơn Mẫu 05; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao có chứng thực quyết định sử dụng băng tần.
  • ▸Thời hạn: trong 05 ngày làm việc xét hợp lệ; nếu hợp lệ, trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét hợp lệ sẽ xét cấp hoặc thông báo từ chối.
  • ▸Giấy phép sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày ký đến ngày hết hiệu lực của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ áp dụng cho trường hợp điểm a, b khoản 1 Điều 36 (không cần kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật) và trường hợp điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 36 (cần thêm kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật).
  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc để xét tính hợp lệ với thời hạn 15 ngày để xét cấp phép.
  • Nhầm lẫn về hiệu lực của giấy phép sửa đổi, bổ sung: có hiệu lực từ ngày ký đến ngày hết hiệu lực của giấy phép cũ.

Giải thích

Điều 37 hướng dẫn thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác. Hồ sơ được chia thành các nhóm: (1) trường hợp điểm a, b khoản 1 Điều 36 gồm đơn Mẫu 05, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư, báo cáo Mẫu 09; (2) trường hợp điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 36 gồm thêm kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật (Mẫu 07, 08); (3) trường hợp phải xét vốn thì nộp thêm tài liệu chứng minh vốn và cam kết Mẫu 10; (4) trường hợp đặc biệt theo Luật Tần số vô tuyến điện thì có yêu cầu riêng. Thời hạn xét hợp lệ là 05 ngày làm việc; nếu hợp lệ, trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc xét hợp lệ sẽ xét cấp hoặc từ chối. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ ngày ký đến ngày hết hiệu lực của giấy phép cũ.
Nguyên văn Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
1. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng) tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng) đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định này bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặ c bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép); c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, b ổ sung giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng) đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 36 Nghị định này bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định n ày; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật v ề đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ 36 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép); c) Báo cáo tình hì nh thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; d) Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 07 và Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng) tại khoản 2 Điều 36 mà phải xét điều kiện về vốn điều lệ, quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông, ngoài tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp nộp thêm các tài liệu sau: a) Tài liệu chứng minh việc góp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Tài liệu chứng minh số tiền đã đầu tư để thiết lập mạng viễn thông trong trường hợp đã đầu tư thiết lập mạng viễn thông trước đó; c) Văn bản cam kết thực hiện điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để đáp ứng điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép (trong trường hợp doanh nghiệp chưa đầu tư đủ số vốn đầu tư tối thiểu tương ứng quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định này). 5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cho doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép); c) Bản sao có chứng thực quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. 6. Thời hạn và quy trình giải quyết hồ sơ: a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết. b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng do thay đổi nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện cần được cấp thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, cấp lại giấy phép sử dụng băng tần, thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện. c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an một bản sao giấy phép để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin. 7. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày ký giấy phép sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung. 8. Việc công bố nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này. 38 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 9. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 73 Luật Viễn thông khi có thay đổi thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.