Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 37. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 37, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 37 quy định các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, điều kiện về năng lực tài chính và cách thức thực hiện thăm dò.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức được cấp phép thăm dò khoáng sản gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam.
  • ▸Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ngành nghề khoáng sản được cấp phép thăm dò khoáng sản nhóm III.
  • ▸Tổ chức, cá nhân phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò.
  • ▸Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 38 được trực tiếp thực hiện thăm dò; nếu không đủ điều kiện thì được ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò; hộ kinh doanh được ký hợp đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tổ chức được cấp phép và tổ chức đủ điều kiện trực tiếp thực hiện thăm dò.
  • Cho rằng hộ kinh doanh được cấp phép thăm dò mọi nhóm khoáng sản, thực tế chỉ nhóm III.

Giải thích

Điều 37 xác định những chủ thể được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Khoản 1 liệt kê các tổ chức: doanh nghiệp, hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Khoản 2 cho phép cá nhân/hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ngành nghề khoáng sản được cấp phép thăm dò khoáng sản nhóm III. Khoản 3 yêu cầu năng lực tài chính. Khoản 4 phân biệt: tổ chức đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 38 được trực tiếp thực hiện; nếu không đủ điều kiện, tổ chức và hộ kinh doanh được ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò để thực hiện.
Nguyên văn Điều 37. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp; 56 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã; c) Doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. 2. Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành, nghề thuộc lĩnh vực hoạt động khoáng sản được xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản nhóm III. 3. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản. 4. Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này thì được phép trực tiếp thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản. Tổ chức được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, hộ kinh doanh được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được phép ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.