Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 37. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 37, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 37 quy định việc tổ chức phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân, bao gồm nguyên tắc công khai, thành phần điều hành, thành phần tham dự và trình tự tiến hành phiên giải trình. Điều luật cũng quy định nội dung kết luận vấn đề giải trình, thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin, thành lập Đoàn công tác và thời hạn thông báo về chương trình, thành phần Đoàn công tác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phiên giải trình của Thường trực HĐND được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực HĐND quyết định.
  • ▸Chủ tịch HĐND điều hành phiên giải trình; nếu vắng mặt thì một Phó Chủ tịch HĐND điều hành.
  • ▸Thành phần có thể được mời tham dự: đại biểu HĐND cùng cấp; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương; chuyên gia; đối tượng chịu sự tác động của chính sách; đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội (đối với phiên giải trình của Thường trực HĐND cấp tỉnh).
  • ▸Trình tự phiên giải trình theo thứ tự: nêu vấn đề và người giải trình; thành viên Thường trực HĐND, đại biểu HĐND nêu yêu cầu; người giải trình trả lời trực tiếp, đầy đủ; tranh luận nếu không đồng ý; người tham gia giải trình trả lời; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân phát biểu (nếu có); kết thúc và xử lý kết quả.
  • ▸Trường hợp phiên giải trình về vấn đề do HĐND giao: Thường trực HĐND hoàn thiện báo cáo kết quả trình HĐND xem xét, quyết định. Trường hợp do Thường trực HĐND quyết định: Thường trực HĐND xem xét, thông qua kết luận; kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
  • ▸Kết luận vấn đề giải trình gồm: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hạn chế, bất cập, nguyên nhân; giải pháp, thời hạn khắc phục; trách nhiệm thi hành; trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận.
  • ▸Thường trực HĐND có thể yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu; yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi; tổ chức xem xét, xác minh; tổ chức Đoàn công tác để khảo sát, thu thập thông tin.
  • ▸Đoàn công tác gồm một số thành viên Thường trực HĐND, đại biểu HĐND, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu cần thiết); nhiệm vụ, quyền hạn do Thường trực HĐND quyết định; thông báo chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày tiến hành làm việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa phiên giải trình do HĐND giao và do Thường trực HĐND quyết định về thẩm quyền xử lý kết quả.
  • Nhầm tưởng mọi phiên giải trình đều công khai, trong khi có trường hợp do Thường trực HĐND quyết định không công khai.
  • Nhầm thời hạn thông báo Đoàn công tác là 10 ngày làm việc, nhưng văn bản ghi '10 ngày'.

Giải thích

Điều 37 Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 quy định chi tiết về phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân. Nguyên tắc chung là phiên giải trình được tổ chức công khai, trừ trường hợp Thường trực HĐND quyết định không công khai. Chủ tịch HĐND điều hành; nếu vắng mặt thì một Phó Chủ tịch điều hành. Thành phần tham dự có thể gồm đại biểu HĐND cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, chuyên gia, đối tượng chịu tác động và đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội (đối với cấp tỉnh). Trình tự phiên giải trình được quy định theo các bước: nêu vấn đề, yêu cầu giải trình, trả lời trực tiếp, tranh luận, phát biểu và kết luận. Kết quả xử lý phụ thuộc vào việc phiên giải trình do HĐND giao hay do Thường trực HĐND quyết định. Kết luận vấn đề giải trình có bốn nội dung chính. Thường trực HĐND có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, thành lập Đoàn công tác và phải thông báo chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác làm việc.
Nguyên văn Điều 37. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành phiên giải trình. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt thì phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành phiên giải trình. Đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương, các chuyên gia, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình. Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội có thể được mời tham dự phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 2. Phiên giải trình được tiến hành theo trình tự sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành phiên giải trình nêu vấn đề yêu cầu giải trình, người có trách nhiệm giải trình và người tham gia giải trình; b) Thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự nêu yêu cầu giải trình; c) Người giải trình có trách nhiệm trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu; d) Trường hợp thành viên Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự phiên giải trình không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền tranh luận với người có trách nhiệm giải trình để làm rõ hơn vấn đề đang được giải trình; đ) Người tham gia giải trình có trách nhiệm tham gia trả lời về vấn đề mà thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân nêu; e) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham dự phiên giải trình phát biểu ý kiến (nếu có); g) Trường hợp phiên giải trình về vấn đề do Hội đồng nhân dân giao thì Thường trực Hội đồng nhân dân hoàn thiện báo cáo kết quả phiên giải trình, trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Trường hợp phiên giải trình do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thì Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua kết luận vấn đề giải trình; kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. 3. Kết luận vấn đề giải trình gồm những nội dung chính sau đây: a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được yêu cầu giải trình, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân liên quan đến vấn đề giải trình; b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập; c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận vấn đề giải trình. 4. Để phục vụ hoạt động giải trình, khi xét thấy cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm; tổ chức Đoàn công tác để khảo sát, thu thập thông tin. Đoàn công tác gồm một số thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn công tác do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác tiến hành làm việc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.