Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 71/2026/NĐ-CP

Điều 37. Vi phạm quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố hạt nhân

Căn cứ: Điều 37, 71/2026/NĐ-CP — Nghị định 71/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

Tóm tắt

Điều 37 quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong việc chuẩn bị và ứng phó sự cố hạt nhân, áp dụng cho lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân. Mức phạt từ 60 triệu đến 2 tỷ đồng tùy theo hành vi và loại cơ sở, kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt 60-120 triệu đồng đối với 9 nhóm hành vi vi phạm tại lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (không xây dựng kế hoạch, không diễn tập, không thông báo, không cung cấp thông tin, không chấp hành lệnh, cản trở, không giảm thiểu hậu quả, không khắc phục, không trang bị thiết bị).
  • ▸Khoản 2: Nhà máy điện hạt nhân vi phạm các hành vi tại khoản 1 thì phạt gấp 1,5 lần mức tiền phạt (tức 90-180 triệu đồng).
  • ▸Khoản 3: Phạt 150-350 triệu đồng đối với hành vi che giấu, trì hoãn hoặc đưa thông tin sai sự thật về sự cố hạt nhân gây tổn hại lợi ích.
  • ▸Khoản 4: Phạt 800 triệu - 1 tỷ đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp ngăn ngừa để xảy ra sự cố tại lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (chưa đến mức truy cứu TNHS).
  • ▸Khoản 5: Phạt 1-2 tỷ đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp ngăn ngừa để xảy ra sự cố tại nhà máy điện hạt nhân (chưa đến mức truy cứu TNHS).
  • ▸Khoản 6: Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc cải chính thông tin sai sự thật; buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu hạt nhân; buộc tẩy xạ; buộc giám sát phóng xạ môi trường; buộc tổ chức khám sức khỏe.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn mức phạt giữa lò phản ứng nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân: khoản 1 áp dụng cho lò nghiên cứu, khoản 2 nhân 1,5 lần cho nhà máy điện.
  • Tưởng rằng hành vi không trang bị thiết bị ứng phó chỉ bị phạt ở nhà máy điện, nhưng thực tế áp dụng cho cả lò nghiên cứu.
  • Bỏ sót biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 6, đặc biệt là buộc khám sức khỏe cho người dân.

Giải thích

Điều 37 quy định xử phạt vi phạm về chuẩn bị và ứng phó sự cố hạt nhân. Đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, các hành vi như không lập kế hoạch ứng phó, không diễn tập, không thông báo khi sự cố, không hợp tác khắc phục, không chấp hành lệnh khẩn cấp, cản trở, không giảm thiểu hậu quả, không khắc phục, không trang bị thiết bị sẽ bị phạt từ 60 đến 120 triệu đồng. Nếu là nhà máy điện hạt nhân, mức phạt tăng gấp 1,5 lần. Hành vi che giấu, trì hoãn hoặc đưa tin sai về sự cố bị phạt 150-350 triệu đồng. Không thực hiện biện pháp ngăn ngừa để xảy ra sự cố tại lò nghiên cứu phạt 800 triệu - 1 tỷ; tại nhà máy điện phạt 1-2 tỷ. Ngoài ra, còn các biện pháp khắc phục như cải chính thông tin, thu hồi vật liệu, tẩy xạ, giám sát phóng xạ, khám sức khỏe.
Nguyên văn Điều 37. Vi phạm quy định về chuẩn bị, ứng phó sự cố hạt nhân
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu: a) Không xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố hạt nhân hoặc xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố hạt nhân nhưng không được phê duyệt theo quy định; b) Không tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hạt nhân theo quy định; c) Không thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về địa điểm xảy ra sự cố và những thông tin liên quan trong thời hạn theo quy định; d) Không cung cấp thông tin, tài liệu, không hợp tác với cơ quan, tổ chức trong việc khắc phục và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố; đ) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ, không kịp thời lệnh huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khắc phục sự cố; e) Gây cản trở hoặc không thực hiện đúng hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình khắc phục sự cố; g) Không thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả đối với con người, môi trường và xã hội khi xảy ra sự cố hạt nhân; h) Không tiến hành khắc phục, xác định nguyên nhân sự cố hạt nhân theo quy định; i) Không trang bị thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố hạt nhân theo quy định. 2. Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với nhà máy điện hạt nhân. 3. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với hành vi che giấu thông tin, trì hoãn cung cấp thông tin hoặc đưa thông tin không có căn cứ, không đúng sự thật về sự cố hạt nhân của cơ sở hạt nhân làm tổn hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 4. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân tại lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân tại nhà máy điện hạt nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về sự cố, tình trạng sự cố hạt nhân đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này; b) Buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu hạt nhân để quản lý an toàn, an ninh đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây rơi vãi, thất lạc vật liệu hạt nhân; c) Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định; d) Buộc thực hiện giám sát phóng xạ môi trường trong khu vực chịu ảnh hưởng và báo cáo kết quả giám sát tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều này; đ) Buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động và người dân trong khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.