Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 216/2025/NĐ-CP

Điều 38. Họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra

Căn cứ: Điều 38, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Tóm tắt

Quy định thời hạn, nội dung và thủ tục họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra sau khi ban hành kết luận thanh tra. Biên bản họp và việc báo cáo kết quả họp cho các chủ thể liên quan là bắt buộc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp tổng kết, mời người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra tham dự.
  • ▸Nếu cuộc thanh tra ban hành nhiều kết luận thì họp tổng kết sau khi ban hành kết luận thanh tra cuối cùng.
  • ▸Nội dung họp: đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ; đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, chấp hành pháp luật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, chế độ báo cáo của thành viên; bài học kinh nghiệm; kiến nghị, đề xuất; nội dung khác theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra.
  • ▸Biên bản họp có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên dự họp; Trưởng đoàn báo cáo kết quả họp cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mốc thời gian: 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra, không phải kể từ ngày kết thúc thanh tra.
  • Với cuộc thanh tra có nhiều kết luận, mốc tính là kết luận thanh tra cuối cùng.
  • Thành phần mời họp gồm người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra.

Giải thích

Bài học nêu rõ nghĩa vụ tổ chức họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức họp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra; nếu cuộc thanh tra có nhiều kết luận thì họp sau khi ban hành kết luận cuối cùng. Cuộc họp phải mời người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra tham dự. Nội dung họp gồm đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ; đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và chỉ đạo, việc chấp hành pháp luật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, chế độ thông tin, báo cáo của thành viên; rút bài học kinh nghiệm; kiến nghị, đề xuất và nội dung khác theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. Kết quả họp được lập biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên dự họp, sau đó Trưởng đoàn báo cáo cho các chủ thể theo quy định.
Nguyên văn Điều 38. Họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, mời người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra tham dự. Trường hợp cuộc thanh tra ban hành nhiều kết luận thì việc tổ chức họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện sau khi ban hành kết luận thanh tra cuối cùng. 2. Nội dung họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra bao gồm: a) Đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra; b) Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, việc chấp hành pháp luật và tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, chế độ thông tin, báo cáo của thành viên Đoàn thanh tra; c) Bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra; d) Kiến nghị, đề xuất; đ) Nội dung khác theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra. 3. Nội dung họp tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra được lập thành biên bản, có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên dự họp. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì cuộc thanh tra về kết quả họp tổng kết của Đoàn thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.