Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 125/2025/NĐ-CP

Điều 38. Nhiệm vụ trong thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 38, 125/2025/NĐ-CP — Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 38 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ báo cáo về tình hình hoạt động và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác mà trước đây giao cho UBND cấp huyện. Đồng thời, Điều này quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm của tổ hợp tác, UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh và Bộ Tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Nhiệm vụ báo cáo của UBND cấp huyện theo khoản 2, 3 Điều 29 Nghị định 77/2019/NĐ-CP nay do UBND cấp xã thực hiện.
  • ▸Khoản 2 điểm a: Tổ hợp tác báo cáo tình hình hoạt động mỗi năm một lần trước ngày 16 tháng 12 hàng năm tới UBND cấp xã nơi hoạt động, theo Mẫu I.04; thời gian chốt số liệu từ 15/12 năm trước đến 14/12 kỳ báo cáo.
  • ▸Khoản 2 điểm b: UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh chậm nhất ngày 30 tháng 12 hàng năm, lồng ghép báo cáo hợp tác xã (nếu có).
  • ▸Khoản 2 điểm c: UBND cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất ngày 30 tháng 01 hàng năm, lồng ghép báo cáo hợp tác xã (nếu có).
  • ▸Khoản 2 điểm d: Định kỳ hàng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ hợp tác trên phạm vi cả nước.
  • ▸Khoản 2 điểm đ: Tổ hợp tác đã đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh không thực hiện chế độ báo cáo đến UBND cấp xã theo điểm a.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền báo cáo của UBND cấp huyện theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP; theo Điều 38 Nghị định 125/2025/NĐ-CP, UBND cấp xã thực hiện.
  • Nhầm thời hạn báo cáo của tổ hợp tác (trước 16/12) với thời hạn của UBND cấp xã (chậm nhất 30/12) và UBND cấp tỉnh (chậm nhất 30/01).
  • Cho rằng mọi tổ hợp tác đều phải báo cáo UBND cấp xã; thực tế tổ hợp tác đã đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh không thực hiện chế độ này.

Giải thích

Điều 38 Nghị định 125/2025/NĐ-CP chuyển nhiệm vụ báo cáo về tình hình hoạt động và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác từ UBND cấp huyện (theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP) sang UBND cấp xã. Về chế độ báo cáo: tổ hợp tác gửi báo cáo trước ngày 16/12 hàng năm cho UBND cấp xã nơi hoạt động theo Mẫu I.04, với số liệu từ 15/12 năm trước đến 14/12 kỳ báo cáo. UBND cấp xã tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh chậm nhất 30/12; UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính chậm nhất 30/01 năm sau; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ hàng năm. Các báo cáo đều lồng ghép với báo cáo hợp tác xã nếu có. Tổ hợp tác đã đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh không phải báo cáo UBND cấp xã theo điểm a.
Nguyên văn Điều 38. Nhiệm vụ trong thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động
và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác 1. Nhiệm vụ báo cáo về tình hình hoạt động của tổ hợp tác và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 77/2019/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của tổ hợp tác và quản lý nhà nước đối với tổ hợp tác quy định tại Điều 29 Nghị định số 77/2019/NĐ-CP được thực hiện như sau: a) Một năm một lần trước ngày 16 tháng 12 hàng năm, tổ hợp tác báo cáo trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của tổ hợp tác tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động theo Mẫu I.04 kèm theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo. b) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác của năm trước đó trên địa bàn xã, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. c) Chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của tổ hợp tác của năm trước đó trên địa bàn tỉnh, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) với Bộ Tài chính. d) Định kỳ hàng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình tổ hợp tác trên phạm vi cả nước, lồng ghép với báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) và tình hình thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ hợp tác của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Nghị định này. đ) Tổ hợp tác đã đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh không thực hiện chế độ báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.