Bài học
07/2017/QH14
Điều 38. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
Căn cứ: Điều 38, 07/2017/QH14 — Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 38 quy định Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập với 4 mục đích, 4 hình thức hỗ trợ, 4 nguồn hình thành và thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Mục đích: hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ khuyến khích chuyển giao tại Điều 9.
- ▸Mục đích: thúc đẩy chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- ▸Mục đích: hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp KH&CN, giải mã công nghệ.
- ▸Mục đích: hỗ trợ đào tạo nhân lực KH&CN phục vụ chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.
- ▸Hình thức hỗ trợ: cho vay ưu đãi; hỗ trợ lãi suất vay; bảo lãnh để vay vốn; hỗ trợ vốn.
- ▸Nguồn hình thành: đóng góp tự nguyện; lãi của vốn vay; hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước; các nguồn hợp pháp khác.
- ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa mục đích hỗ trợ doanh nghiệp với mục đích hỗ trợ đào tạo nhân lực.
- Nhầm hình thức 'hỗ trợ lãi suất vay' với 'hỗ trợ vốn'.
- Nhầm cơ quan quyết định thành lập Quỹ là Bộ Khoa học và Công nghệ thay vì Thủ tướng Chính phủ.
Giải thích
Điều 38 Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 quy định về Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Quỹ được thành lập nhằm bốn mục đích: (1) hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ được khuyến khích chuyển giao theo Điều 9; (2) thúc đẩy chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; (3) hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, giải mã công nghệ; (4) hỗ trợ đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ. Quỹ hỗ trợ thông qua bốn hình thức: cho vay ưu đãi; hỗ trợ lãi suất vay; bảo lãnh để vay vốn; hỗ trợ vốn. Quỹ được hình thành từ các nguồn: đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; lãi của vốn vay; hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước; các nguồn hợp pháp khác. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ.
Nguyên văn Điều 38. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập nhằm thực hiện mục đích
sau đây:
a) Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ được
khuyế
n khích chuyển giao quy định tại Điều 9 của Luật này;
b) Thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở
vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn;
c) Hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
giải mã công nghệ;
d) Hỗ trợ đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục v
ụ việc chuyển giao,
đổi mới, hoàn thiện công nghệ.
2. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ thông qua các hình thức sau đây:
a) Cho vay ưu đãi;
b) Hỗ trợ lãi suất vay;
c) Bảo lãnh để vay vốn;
d) Hỗ trợ vốn.
30 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017
3. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân
nước ngoài;
b) Lãi của vốn vay;
c) Hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước;
d) Các nguồn hợp pháp khác.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ Đổi
mới công nghệ quốc gia.
Đ
iều 39. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng,
đổi mới công nghệ
Những đối tượng sau đây được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật
về thuế:
1. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, vật mẫu, công nghệ trong nước chưa
tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát
triể
n, giải mã, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; tài liệu, sách báo khoa
học phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và
công nghệ.
2. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ
chức, cá nhân đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức trung gian của thị
trường khoa học và công nghệ có thu nhập từ hoạ
t động cung ứng dịch vụ chuyển
giao công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; tổ
chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ tại doanh nghiệp.
4. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.