Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ

Căn cứ: Điều 38, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Điều 38 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (Sở Nội vụ cấp), nơi nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ cho hai trường hợp (theo Điều 36 và Điều 37 Nghị định 113/2025/NĐ-CP), hình thức nộp và nhận kết quả, thời hạn giải quyết, và các trường hợp Giấy chứng nhận không còn hiệu lực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận theo đề nghị của tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ (điểm a, b khoản 1 Điều 53 Luật Lưu trữ).
  • ▸Nơi nộp: Sở Nội vụ nơi tổ chức đặt trụ sở; tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
  • ▸Hồ sơ theo Điều 36 gồm: đơn Mẫu 03; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có); bản thuyết minh hạ tầng kỹ thuật Mẫu 05; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; bản vẽ hoàn công; văn bản chấp thuận nghiệm thu PCCC; danh mục thiết bị bảo vệ, bảo quản; danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu trữ Mẫu 07.
  • ▸Hồ sơ theo Điều 37 gồm: đơn Mẫu 03; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có); bản thuyết minh hạ tầng kỹ thuật Mẫu 06; giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông; danh mục thiết bị công nghệ thông tin; danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu trữ Mẫu 07.
  • ▸Hình thức nộp: trực tiếp tại Sở Nội vụ (qua bộ phận một cửa), qua dịch vụ bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến; ngày nhận hồ sơ tùy theo hình thức nộp.
  • ▸Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc để thông báo bổ sung nếu hồ sơ không đầy đủ/không hợp lệ; tổ chức có 05 ngày làm việc để bổ sung; 10 ngày để cấp Giấy chứng nhận nếu hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện, hoặc thông báo từ chối nếu không đủ điều kiện.
  • ▸Giấy chứng nhận không còn hiệu lực khi tổ chức phá sản, bị giải thể hoặc bị thu hồi theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 113/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận: không phải Bộ Nội vụ mà là Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Nhầm thời hạn: 03 ngày làm việc để thông báo bổ sung; 05 ngày làm việc để tổ chức bổ sung; 10 ngày để cấp hoặc từ chối (không phải 10 ngày làm việc).
  • Nhầm thành phần hồ sơ giữa trường hợp theo Điều 36 và Điều 37 (ví dụ Mẫu 05 và Mẫu 06; có/không có giấy chứng nhận viễn thông).

Giải thích

Điều 38 Nghị định 113/2025/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Theo đó, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo đề nghị của tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ tại Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ được chia thành hai nhóm: theo Điều 36 (gồm đơn Mẫu 03, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu có, thuyết minh hạ tầng Mẫu 05, quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, bản vẽ hoàn công, văn bản PCCC, danh mục thiết bị bảo quản, danh sách nhân sự Mẫu 07) và theo Điều 37 (gồm đơn Mẫu 03, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu có, thuyết minh hạ tầng Mẫu 06, giấy chứng nhận viễn thông, danh mục thiết bị CNTT, danh sách nhân sự Mẫu 07). Tổ chức có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc để thông báo bổ sung; 05 ngày làm việc để tổ chức bổ sung; 10 ngày để cấp Giấy chứng nhận hoặc từ chối. Giấy chứng nhận hết hiệu lực khi tổ chức phá sản, giải thể hoặc bị thu hồi theo khoản 3 Điều 40.
Nguyên văn Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
lưu trữ 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (viết tắt là Giấy chứng nhận) do Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là Sở Nội vụ) cấp theo đề nghị của tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 53 Luật Lưu trữ. 2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Nội vụ nơi tổ chức đặt trụ sở để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 36 Nghị định này gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có). c) Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. d) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. đ) Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình xây dựng khu vực kho bảo quản tài liệu, hệ thống điện liên quan, hệ thống nước liên quan. e) Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy. g) Danh mục các thiết bị bảo vệ, bảo quản theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này. h) Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định này gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có). c) Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. d) Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông đáp ứng kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông. đ) Danh mục thiết bị công nghệ thông tin. e) Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 5. Hình thức nộp hồ sơ và nhận kết quả a) Hình thức nộp hồ sơ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh (qua bộ phận một cửa) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. 32 CÔNG BÁO/Số 751 + 752/Ngày 15-6-2025 Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, ngày nhận hồ sơ là ngày bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ do tổ chức trực tiếp nộp. Đối với hồ sơ nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ do đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển đến. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, ngày nhận hồ sơ là ngày hệ thống dịch vụ công trực tuyến thông báo hồ sơ đến Sở Nội vụ. b) Cách thức nhận kết quả Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ có thể lựa chọn hình thức nhận Giấy chứng nhận bằng cách đăng ký trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến khi nộp hồ sơ hoặc lựa chọn hình thức trên đơn đề nghị Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp tổ chức đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính. 6. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ a) Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ thông báo bằng văn bản cho tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Nội vụ, tổ chức phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nội vụ để xem xét, quyết định. b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và nội dung tài liệu trong hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi thông tin về Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) để biết. c) Trường hợp hồ sơ hợp lệ nhưng nội dung tài liệu trong hồ sơ không đáp ứng đầy đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ thông báo cho tổ chức bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy chứng nhận. 7. Giấy chứng nhận không còn hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ phá sản, bị giải thể. b) Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.