Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

Căn cứ: Điều 38, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Quy định hồ sơ, thời hạn và trình tự đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện, bao gồm giấy xác nhận tình trạng sức khỏe tâm thần và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân cho người nước ngoài.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gồm tờ khai và giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.
  • ▸Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế.
  • ▸Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
  • ▸Khi đăng ký, hai bên nam nữ phải có mặt tại trụ sở UBND cấp huyện; công chức hộ tịch hỏi ý kiến, nếu tự nguyện thì ghi vào Sổ hộ tịch và hai bên ký tên.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày là ngày làm việc, nhưng luật chỉ ghi 'ngày'.
  • Nhầm giấy xác nhận sức khỏe tâm thần do cơ quan y tế Việt Nam cấp, nhưng luật cho phép cả tổ chức y tế nước ngoài có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 38 quy định thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hai bên nam nữ phải nộp tờ khai và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi. Nếu một bên là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, còn phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và bản sao hộ chiếu. Trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ giấy tờ, công chức hộ tịch xác minh, nếu đủ điều kiện thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết. Khi đăng ký, cả hai bên phải có mặt; công chức hỏi ý kiến, nếu tự nguyện thì ghi vào Sổ hộ tịch, hai bên ký tên. Chủ tịch UBND cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn.
Nguyên văn Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. 3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.